Học bổng, Học phí; Miễn giảm học phí; Khen thưởng, kỷ luật. Khen thưởng; Kỷ luật; CVHT, Cán bộ lớp. Cố vấn học tập; Ban cán sự lớp; Sinh viên tiêu biểu; Phong trào sinh viên. Giáo dục chính trị, tư tưởng SV; Phát triển Đảng trong sinh viên; Câu lạc bộ sinh viên; Hoạt Xét theo ngành, Kinh tế và Công nghệ thông tin có 11 ứng viên bị loại, Y học 10 người, Điện - Điện tử - Tự động hóa 8, còn lại đa số 3-6 người, gồm Hóa học - Công nghệ thực phẩm, Sinh học (6), Vật lý, Xây dựng - Kiến trúc (5), Nông nghiệp - Lâm nghiệp, Giao thông vận tải (4). Đánh giá sự hài lòng của sinh viên trong học tập môn Bóng chuyền tại trường đại học Kinh tế Quốc dân . Đánh giá hiệu quả nội dung môn học Giáo dục Thể chất cho Sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Hoạt động nghiên cứu khoa học của Bộ môn GDTC đóng góp vào 'Đổi mới giáo dục nghề nghiệp là động cơ tăng trưởng kinh tế' 30 Tháng Chín, 2021 [VnExpress] Giáo dục nghề nghiệp phải gắn với nhu cầu thị trường lao động, trong đó, tinh thần dám nghĩ, dám làm luôn được các nhà tuyển dụng đánh giá cao. Giáo dục là chuyện nên được ba mẹ chú trọng cho trẻ càng sớm càng tốt, nhưng có nhiều phụ Học Kinh Tế - Cung cấp các kiến thức được tổng hợp theo sự phát triển kinh tế hiện nay, mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn có đam mê về khối ngành kinh tế. Kinh tế học Giáo dục |Kinh te hoc Giao duc | PGS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ | Loại: Giáo trình-Bài giảng-Giáo án | Nguồn: Trường ĐH Sư phạm - Đại học Thái Nguyên | Thư mục: Kinh tế - Quản lý | kinh tế giáo dục, kinh tế học, kinh tế ngành, giáo dục|kinh te giao duc, kinh te hoc, kinh te nganh yWf1k. Kinh tế học hay ngành Kinh tế là ngành học đào tạo ra rất nhiều người tài giỏi đang phục vụ cho đất nước ta. Học vị Cử nhân kinh tế hay cao hơn là Thạc sĩ và Tiến sĩ Kinh tế học là những học vị nhiều người mơ ước. Phi thương bất phú, muốn giàu hãy học làm kinh tế Giới thiệu chung về ngành Kinh tếNgành Kinh tế là gì?Kinh tế tiếng Anh là Economics là một trong những ngành học chính trị, xã hội với nội dung chủ yếu về việc tìm hiểu về các quy luật, vấn đề và quản lý kinh tế, tài chính, tiền tệ, nông nghiệp, công nghiệp, thị trường, giáo dục. Sinh viên sẽ học về các phương pháp phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề kinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Kinh tế học cần phải có khả năng tổ chức, quản lý và thực thi các hoạt động kinh tế trong khu vực doanh nghiệp. Có kiến thức về đào tạo đội ngũ kinh tế, lên kế hoạch, tham mưu, tư vấn về kinh tế cho các doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ…Chương trình học ngành Kinh tế cung cấp cho người học những kiến thức chuyên ngành về Kinh tế lượng, Nguyên lý kế toán, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế và quản lý môi trường, Kinh tế lao động, Lịch sử các học thuyết kinh tế, Thống kê trong kinh tế và kinh doanh, kinh tế đầu tư, xã hội học, kinh tế Việt Nam, Dân số và phát triển, Kinh tế học tăng trưởng…Ngành Kinh tế có mã ngành xét tuyển đại học là Các chuyên ngành Kinh tếCác chuyên ngành trong lĩnh vực Kinh tế bao gồmKinh tế chính trị Nghiên cứu và phân tích các vấn đề liên quan đến chính trị và kinh tế, bao gồm chính sách, quản lý tài chính và các quyết định chiến tế phát triển Nghiên cứu về các chính sách, chiến lược và quy trình để tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo và cải thiện chất lượng cuộc tế tài chính Tập trung vào quản lý tài chính của các công ty, ngân hàng và tổ chức tài chính lý kinh tế Nghiên cứu về quản lý doanh nghiệp, quản lý tài sản, quản lý chất lượng, quản lý nguồn nhân lực và các chuyên ngành khác trong lĩnh vực quản trị kinh Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Kinh tế họcNên học ngành Kinh tế ở những trường nào?Dưới đây là những trường đại học tuyển sinh và đào tạo ngành Kinh tế học trong năm chuẩn ngành Kinh tế học năm 2022 của từng trường cũng đã được cập nhật trong cột bên cạnh để các bạn có thể tiện tham khảo sách các trường tuyển sinh ngành Kinh tế học năm 2023 và điểm chuẩn mới nhất như saua. Khu vực Hà Nội & các tỉnh miền BắcTTTên trườngĐiểm chuẩn 20221Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Đại học Ngoại thương3Trường Đại học Kinh tế quốc viện Ngân hàng265Trường Đại học Thương mại266Học viện Tài viện Báo chí và Tuyên – Đại học Giao thông vận tải259Học viện Chính sách và Phát Đại học Thủy Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Đại học Nội vụ Hà viện Nông nghiệp Việt Nam1614Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam1515Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên1516Trường Đại học Hải Đại học Công nghiệp Việt – Hung1618Học viện Quản lý Giáo dục1519Trường Đại học Lao động – Xã Đại học Thái Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh1522Trường Đại học Hải Phòng14b. Khu vực miền Trung & Tây NguyênTTTên trườngĐiểm chuẩn 20221Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Đại học Tây Nguyên153Trường Đại học Nha Trang174Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế165Trường Đại học Vinh176Trường Đại học Quy Đại học Hồng Đức158Trường Đại học Quang Trung15c. Khu vực TPHCM & các tỉnh miền NamTTTên trườngĐiểm chuẩn 20221Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG Đại học Kinh tế Đại học Mở Đại học Tài chính – Đại học Cần Đại học Nông lâm Đại học Lạc Hồng158Trường Đại học Tiền Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long1610Trường Đại học Văn chuẩn ngành Kinh tế năm 2022 của các trường đại học trên thấp nhất là 15 và cao nhất là thang điểm 30.4. Các khối thi ngành Kinh tếCó thể xét tuyển ngành Kinh tế theo những khối nào?Toàn bộ những tổ hợp khối xét tuyển vào ngành Kinh tế học năm 2022 của các trường đều được tổng hợp trong bảng dưới khối xét tuyển ngành Kinh tế học năm 2022 bao gồmKhối A00 Toán, Lý, HóaKhối A01 Toán, Lý, AnhKhối D01 Văn, Toán, AnhKhối D07 Toán, Hóa, AnhKhối C01 Toán, Lý, VănKhối C04 Văn, Toán, ĐịaKhối C14 Toán, Văn, GDCDKhối C15 Văn, Địa, AnhKhối D90 Toán, KHTN, Anh5. Chương trình đào tạo ngành Kinh tế họcNgành Kinh tế học sẽ học trong bao lâu và học những gì?Chương trình cử nhân Kinh tế học của các trường thường sẽ kéo dài trong 4 năm. Các môn học trong 1-2 năm đầu thường là những môn về kiến thức cơ bản, đại cương. Bắt đầu từ năm học thứ 2 các bạn sẽ dần làm quen với kiến thức ngành và chuyên ngành khảo ngay chương trình đào tạo ngành Kinh tế học của trường Đại học Kinh tế quốc dân KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG1. Học phần chungNhững nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1, 2Tư tưởng Hồ Chí MinhĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamNgoại ngữGiáo dục thể chấtGiáo dục quốc phòng và an ninh2. Học phần của trườngToán cho các nhà kinh tếPháp luật đại cươngKinh tế vi mô 1Kinh tế vĩ mô 13. Các học phần của ngànhLý thuyết xác suất và thống kê toánTin học đại cươngLý thuyết tài chính tiền tệ 1Quản lý học 1II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP1. Kiến thức cơ sở ngànhKinh tế lượng 1Nguyên lý kế toánKinh tế phát triểnKinh tế quốc tế2. Kiến thức ngànhHọc phần bắt buộcKinh tế vi mô 2Kinh tế vĩ mô 2Kinh tế và quản lý môi trườngKinh tế lao độngLịch sử các học thuyết kinh tếThống kê trong Kinh tế và Kinh doanhKinh tế đầu tưXã hội họcĐề án chuyên ngànhHọc phần tự chọnKinh tế Việt NamDân số và Phát triểnKinh tế lượng 2Marketing căn bảnKinh tế học tăng trưởngKinh tế học về các vấn đề xã hộiQuản trị nhân lựcKinh tế lao động nâng caoĐô thị hóa và phát triểnKinh tế học biến đổi khí hậu3. Kiến thức chuyên sâu Kinh tế họcTự chọn 7 học phần trong các môn sauPhân tích kinh tế vi mô 1, 2Phân tích kinh tế vĩ mô 1, 2Chuyên đề ứng dụng phân tích định lượng trong kinh tế học 1, 2Kinh tế học nguồn thu ngân sách chính phủPhân tích đầu tư trong thị trường tài chínhKinh tế học chi tiêu Chính phủChuyên đề Những vấn đề cập nhật về Kinh tế Vi môChuyên đề Những vấn đề cập nhật về Kinh tế Vĩ mô4. Chuyên đề thực tập6. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệpSau khi tốt nghiệp ngành kinh tế, các sinh viên có thể tìm kiếm việc làm trong nhiều lĩnh vực như tài chính, quản trị kinh doanh, chính sách kinh tế, bất động sản, chứng khoán, tài chính công, ngân hàng, bảo hiểm, hoạt động tư vấn, kinh tế quốc tế. Các công ty, tổ chức, các cơ quan chính phủ, tổ chức tài chính quốc tế cũng cần những chuyên gia kinh vị trí công việc trong ngành kinh tế bạn có thể tham khảo bao gồmChuyên viên tài chính/ngân kinh doanh/tư vấn doanh viên phân tích tài chính/kiểm viên quản lý dự đốc kinh nghiên cứu kinh viên giám sát/quản lý dự viên tư vấn thẩm định tài lương ngành kinh tế có thể khác nhau tùy theo vị trí công việc, kinh nghiệm, kỹ năng, và vị trí địa vị trí cao cấp như Giám đốc kinh doanh, Quản lý dự án, Chuyên viên tài chính có thể có mức lương hàng tháng trên 20 triệu đồng. Tuy nhiên, mức lương chung của ngành kinh tế thường trung bình từ 10-15 triệu đồng một Các phẩm chất cần cóCác phẩm chất cần có để học ngành kinh tế bao gồmSự quan tâm đến thị trường, kinh tế, tài chính, và tài chính cá năng tổng hợp, phân tích, và xử lý dữ liệu lực giao tiếp, trình bày, và giải quyết vấn đề tự tin và kỹ năng định hướng, lập kế hoạch, và quản lý dự lực tiếp thu kiến thức mới và tự nhiệt tình, trách nhiệm, và chăm đây là một số thông tin tổng hợp quan trọng về ngành Kinh tế học. Chúc các bạn đưa ra những lựa chọn đúng đắn và phù hợp nhất trong chọn trường, chọn ngành. Kinh tế học giáo dụcCách tiếp cận và các vấn đề phức tạpBùi Chí BìnhKhoa Giáo d ục, Đại học KHXH & NV TP. HCMTài li ệu lưu hành nội bộ 2014i Bùi Chí BìnhLời nói đầuTài liệu này được viết nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận kinh tế học giáo dục của những ngưӡi làm việc trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu giáo dục. Trước hết, nó cung cҩp cơ sӣ lí luận để chứng minh kinh tế học giáo dục là một khoa học liên ngành dựa trên nền tҧng của kinh tế học và giáo dục học. Cơ sӣ lý luận này rҩt quan trọng vì nó giúp học viên tránh khỏi những tranh cãi vô bổ về việc kinh tế học giáo dục gồm những gì và được tiếp cận như thế tế học giáo dục chủ yếu xem xét mối quan hệ phức tҥp giữa giáo dục hay đầu tư vốn con ngưӡi và sự đi lên của kinh tế - xã hội. Mối quan hệ này sẽ được mô tҧ, phân tích, và diễn giҧi qua các chủ đề như lợi ích của giáo dục, cung cҩp giáo dục, thị trưӡng giáo dục, và toàn cầu hóa và giáo dục. Tài liệu này sẽ giúp độc giҧ tâm ngoài việc hiểu rõ mối quan hệ giữa kinh tế và giáo dục còn sử dụng các nguyên lý kinh tế để lý giҧi các vҩn đề giáo dục, ra quyết định đầu tư vốn con ngưӡi một cách hợp lý, yêu thích lĩnh vực khoa học này và tự tin hơn trong quá trình ra quyết định liên quan đến giáo dục. Để đҥt các mục tiêu này, độc giҧ cần có kiến thức cơ bҧn về kinh tế học. Chính vì vậy, sau mỗi chương, tác giҧ có đặt một số câu hỏi về kinh tế học thuần túy ngoài các câu hỏi về kinh tế học giáo trong những mối quan tâm lớn khi chúng ta nói về kinh tế là hiệu quҧ và chi phí, trong đó có chi phí cơ hội. Tác giҧ hy vọng độc giҧ sẽ thҩy rằng hệ thống kiến thức mà mình học được từ tài liệu này sẽ giúp ngưӡi học hài lòng với chi phí đã bỏ ra. Tuy vậy, dù được chuẩn bị một cách công phu, tài liệu này có lẽ vẫn còn những sai sót. Xin chân thành nhận được góp ý của các giҧng viên, các nhà nghiên cứu, và sinh viên quan tâm đến kinh tế học giáo dục, để quyển tài liệu này ngày càng hoàn thiện chân thành cám Bùi Chí BìnhMục lụcLӡi nói đầu iLӡi cҧm tҥ iiMục lục iiiChương 1. Tổng quan kinh tế học giáo dục 1Chương β. Lợi ích của giáo dục 25Chương γ. Cung cҩp giáo dục 43Chương 4. Thị trưӡng giáo dục 60Chương 5. Giáo dục và toàn cầu hóa kinh tế 75Tài liệu tham khҧo 85Thông tin về tác giҧ 94Chương 1Tổng quan kinh tế học giáo dụcMục đích của chương hiểu một cách tổng quan về khoa học kinh tế và kinh tế học giáo dục để dễ dàng tiếp cận các vҩn đề của kinh tế học giáo dục trong những chương tiếp theoNội dung của chương lý luận kinh tế học và kinh tế học giáo dục, các khái niệm nền tҧng của kinh tế học giáo dục, các vҩn đề cơ bҧn của kinh tế học giáo dục, những sai lầm trong kinh tế học giáo dụcLý luận kinh tế học và kinh tế học giáo dụcKinh tế học là gì?Kinh tế học cũng như các khoa học khác dựa trên phương pháp khoa học. Quá trình hình thành của một nguyên lí hay lí thuyết kinh tế học gồm nhiều bước 1. quan sát thế giới thực observation; 2. hình thành giҧ thuyết hypothesis formulation; 3. so sánh giҧ thuyết với kết quҧ kiểm nghiệm một sự kiện nào đó; 4. tiếp tục kiểm tra giҧ thuyết với hàng loҥt các sự kiện khác và kết quҧ là giҧ thuyết đó phát triển thành một lí thuyết; 5. nếu lý thuyết đó được kiểm tra đầy đủ và chҩp nhận rộng rãi sẽ được xem là nguyên lý kinh tế economic principle, cho phép chúng ta tiên đoán được hiệu ứng của một hành vi cá nhân hay nền kinh tế. Những nguyên lí kinh tế như thế sẽ được kết hợp lҥi để tҥo thành mô hình model.Là một khoa học xã hội, kinh tế học nghiên cứu cá nhân và xã hội đưa ra những lựa chọn tối ưu như thế nào đối với các tài nguyên khan hiếm scarce resources. Các nhà kinh tế học đã xác định tài nguyên khan hiếm gồm đҩt đai land, lao động labor, vốn capital, và yếu tố thứ tư đặc biệt đó là khҧ năng tҥo nghiệp entrepreneurial ability, tách biệt với khái niệm lao động labor bình thưӡng. Một nguồn lực là khan hiếm khi ӣ mức giá bằng 0 thì cầu vượt quá cung sẵn có hoặc khi nó là yếu tố đầu vào trong sҧn xuҩt. Tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn nhu cầu vô hҥn của con ngưӡi. Chính vì vậy, kinh tế học nghiên cứu xem xã hội quyết định sҧn xuҩt cái gì, sҧn xuҩt như thế nào, và sҧn xuҩt cho ai ӣ mức tối ưu nhҩt trong các điều kiện khan phân loҥi đối với kinh tế học rҩt đa dҥng. Tùy vào nội dung và mục đích của mình mà các nhà kinh tế học có thể chia khoa học này thành từng lĩnh vực khác sử hình thành kinh tế học giáo dụcThực ra, nhiều nguyên lý của kinh tế học giáo dục đã manh nhà từ thӡi Adam Smith, cha đẻ của kinh tế học cổ điển, khi ông xuҩt bҧn quyển sách Tài sҧn của các nước’ Wealth of nations vào năm 1776. Ông cho rằng mọi ngưӡi có thể đầu tư vào giáo dục để làm tăng khҧ năng sҧn xuҩt của xã hội Dearden, Machin, và Vignoles, 2009. Một số ngưӡi cho rằng học giҧ ngưӡi Nga tên là Sitelumilin với bài phát biểu Ý nghĩa kinh tế của giáo dục quốc dân’ trên tҥp chí Kế hoạch Kinh tế Liên xô năm1924 là ngưӡi đầu tiên đề cập đến tính kinh tế của giáo dục. Nhưng theo các học giҧ phương Tây thì ngưӡi khӣi đầu sự ra đӡi của bộ môn này là J. R. Walsh với Khái niệm vốn đối với con người trên tҥp chí kinh tế Quarterly Journal of Economics QJE năm 19γ 51. Bộ môn này tiếp tục phát triển nhanh ӣ Mỹ những năm 1960 và được đánh dҩu bằng quyển sách làm thay đổi diện mҥo của kinh tế học giáo dục đó là Vốn con người của Gary Becker năm quan sát của Dearden, Machin, và Vignoles 2009, thӡi hoàng kim của kinh tế học giáo dục chỉ kéo dài trong hai thập kỷ 1960 và 1970. Bước sang những năm 1980, kinh tế học giáo dục chựng lҥi. Các tác giҧ này cho rằng do đây là thӡi kỳ các nền kinh tế theo đuổi chính sách laissez-faire thị trưӡng tự do, nên các chính sách công ít mang tính can thiệp hơn. Từ đó, các công cụ của nhà kinh tế học giáo dục trӣ nên ít cần thiết. Đến những năm 1990 của thế kỷ trước, cũng theo Dearden, Machin, và Vignoles ibid., kinh tế học giáo dục sống dậy một phần là nhӡ thị trưӡng ngày càng được điều tiết. Một nguyên nhân nữa, theo các nhà nghiên cứu này, liên quan đến sự thăng trầm của kinh tế học giáo dục, là sự phát triển của các khoa học khác như xã hội học. Bҧng số liệu sau Machin, được trích trong Dearden, Machin, và Vignoles cho thҩy xu hướng nghiên cứu kinh tế học giáo dục từ những năm niên 1950 1960 1970 1980 1990 2000 Lượng bài/năm 0 3 6 2 5 9. Lượng bài ngoài Bắc Mỹ/năm 0 0 0 0 1 1. Các bài được đăng trên các tҥp chí kinh tế học chính thốngNền tảng lý luận của kinh tế học giáo dụcTheo Cận Hi Bân 2001, sự ra đӡi của kinh tế học giáo dục dựa vào nhiều yếu tố. Thứ nhҩt, kinh tế xã hội các nước phương Tây sau 1945 phát triển nhanh nhӡ coi trọng1 Nhan đề tiếng Anh là Capital Concept Applied to Man. Xem phần Tài liệu tham khảo ӣ cuối tư vào vốn nhân lực và khai thác nguồn nhân lực, coi trọng đầu tư giáo dục, coi trọng chҩt lượng dân số, và coi trọng khai thác trí tuệ con ngưӡi. Thứ hai, nền tҧng của bộ môn này có liên quan đến hàm sҧn xuҩt Cobb-Douglas Y = AKαLȕ 2. Khi các nhà nghiên cứu tҥi Mỹ dùng hàm này để tính tăng trưӣng kinh tế quốc dân từ 1929-1957 thì thҩy rằng yếu tố K và L có thể giҧi thích được 67% tăng trưӣng, còn lҥi γγ%. Sau đó ngưӡi ta tìm ra giáo dục là một cҩu thành của 33% thặng dư đó. Từ đây, ngưӡi ta nghiên cứu đưa ra nhiều phép tính về đóng góp của giáo dục trong kinh tế, dẫn đến sự ra đӡi kinh tế học giáo dục ӣ phương Tây. Thứ ba, ngưӡi ta chú trọng đến tầm quan trọng của giáo dục dưới sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Có thể nói, sự kiện Liên Xô cũ phóng thành công vệ tinh nhân tҥo mang tên Sputnik vào vũ trụ năm 1957 đã thay đổi nhiều về cục diện công nghệ giữa hai cưӡng quốc Mỹ và Liên Xô. Điều đó cũng đã làm thay đổi thế giới quan của tҩt cҧ các bên về sự đóng góp của giáo dục vào sự phát triển của nhân loҥi. Kể từ đây nhu cầu am hiểu và nắm bắt những thay đổi trong khoa học công nghệ thông qua giáo dục bùng nổ. Thứ tư, do hiệu quҧ của đầu tư giáo dục lớn hơn chi phí đầu tư nên các tập đoàn và công ty dành một phần lợi nhuận để đào tҥo lҥi hoặc nâng cao tay nghề cho ngưӡ i lao động nhằm nâng cao năng suҩt lao động của i tượng và ý nghĩa của nghiên cứu kinh tế học giáo dụcHọc giҧ các nước có nhiều quan điểm khác nhau về đối tượng nghiên cứu của kinh tế học. Tuy nhiên, các tài liệu nghiên cứu chủ yếu xoay quanh mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế - xã hội. Mối quan hệ này được làm rõ thông qua các vҩn đề như năng lực bẩm sinh, nền tҧng gia đình, chi phí đầu tư cho giáo dục, thӡi gian đi học, chҩt lượng giáo dục, năng suҩt, thu nhập và tăng trưӣng GDP, thay đổi công nghệ, và các kết quҧ phi thị trưӡng, v. Trong đó, câu hỏi trọng tâm vẫn là các yếu tố này có mối quan hệ gì với nhau. Nghiên cứu kinh tế học giáo dục giúp chúng ta hiểu được các mối quan hệ đó và làm thế nào để đҥt được các kết quҧ như thӡi gian đi học, chҩt lượng giáo dục, và hiệu quҧ kinh tế - xã hội, v. một cách tối ưu có lợi nhҩt và ít hao tốn nhҩt trong điều kiện tài nguyên khan hiếm. Nó giúp chúng ta hình thành cơ sӣ thông tin cho việc hoҥch định ngân sách, chiến lược, và chính sách giáo dục ӣ mức vi vô và vĩ thành của kinh tế học giáo dụcTheo hệ thống các nước tư bҧn, kinh tế học giáo dục bao gồm phương pháp và đối tượng của kinh tế học giáo dục, đầu tư giáo dục, hiệu quҧ kinh tế, và lợi nhuận kinh tế của đầu tư giáo dục. Theo các nước Đông Âu và Liên Xô trước đây, kinh tế học giáo dục2 Hàm sҧn xuҩt này do Knut Wicksell 1851-19β6 đề ra, và sau đó được Charles Cobb và Paul Douglas kiểm nghiệm dựa vào cứ liệu từ năm 1900 đến số thuận lợi và khó khăn trong nghiên cứu kinh tế học giáo dụcTheo Diebolt 2004, sự xuҩt hiện của nhiều khái niệm mới giúp chúng ta phân tích dễ dàng hơn, và sự hình thành các giҧ thuyết mới cung cҩp cho chúng ta nhiều nội dung mới và cҩu trúc mới để nhìn nhận về các hiện tượng trong kinh tế học giáo dục. Ngoài ra, các mô hình toán cũng giúp chúng ta rҩt nhiều trong việc tiên đoán các kết quҧ nghiên cứu. Tuy nhiên, theo Diebolt, sự lҥm dụng các công thức toán học và các tranh luận về kinh tế học giáo dục đã không có nhiều tiến triển trong thế kỷ 20. Cộng thêm sự phức tҥp của các hiện tượng, khó tiếp cận các dữ liệu, và tiềm năng giới hҥn của các phương pháp kinh tế lượng tҥo ra nhiều khó khăn trong việc mӣ rộng tri thức sẵn có. Diebolt nhìn nhận rằng kinh tế học giáo dục thực ra chưa được hình thành trên cơ sӣ phương pháp luận và nó chỉ là một phần tư duy hỗ trợ cho một chuỗi các phương pháp nhằm giҧi quyết các vҩn đề trong phҥm vi của bộ phận tư duy đó, chứ chưa phҧi là một môn học. Trong khi đó, Dearden, Machin, và Vignoles, 2009 cho rằng điểm yếu của kinh tế học giáo dục là các nhà kinh tế cân, đong, đo, đếm các lợi ích của giáo dục trên cơ sӣ tiền mặc dù việc này rҩt khó. Điều này vô tình làm cho các nhà kinh tế học xa rӡi các nhà nghiên cứu khác như các nhà xã hội học. Cũng theo Diebolt, về mặt nhận thức luận, tri thức trong kinh tế học chỉ có thể tăng lên khi các phân tích, so sánh quốc tế được sử dụng để đo lưӡng độ giá trị ngoài của các hiện tượng và ý nghĩa của các giҧ thuyết được kiểm vấn đề cơ bản của kinh tế học giáo dụcĐường ngân sách và sự đánh đổiNhu cầu con ngưӡi vốn vô hҥn. Nhưng thu nhập của họ là có giới hҥn. Sự giới hҥn này buộc họ phҧi cân nhắc khi lựa chọn nên mua hàng hóa nào giữa hai hay nhiều hàng hóa khác nhau để đҥt được độ thỏa dụng cao nhҩt. Đưӡng ngân sách budget line là đưӡng thể hiện sự kết hợp giữa β hàng hóa khác nhau mà ngưӡi mua có thể mua được với ràng buộc ngân sách hiện tҥi. Đưӡng ngân sách này chỉ ra rằng để có nhiều hơn hàng hóa A cho trước, ngưӡi mua phҧi mua ít hơn hàng hóa B cho trước dụ, khóa học tiếng Anh là hàng hóa A và khóa học tiếng Nhật là hàng hóa B. Một ngưӡi có 60 USD đồng để chi tiêu hết cho hai hàng hóa A và B. Giá của mỗi hàng hóa A là 30 USD. Giá mỗi hàng hóa B là 15 USD. Tùy theo sӣ thích của mình, ngưӡi này có thể tiêu hết số tiền cho hàng hóa A hoặc hàng hóa B hoặc là kết hợp cҧ Đưӡng ngân sách ngụ ý sự kết hợp của nhiều hàng hóa khác nhau. Sự kết hợp β hàng hóa trên đưӡng ngân sách chỉ là một ví lượng hàng hóa A Số lượng hàng hóa B Tổng chi tiêu - 0 4 $60 = $0 + $60 1 2 $60 = $30 + $30 2 0 $60 = $60 + $0 -Hình 1-A. Sự kết hợp giữa hai hàng hóa với thu nhập cho trướcTҩt cҧ các kết hợp giữa hàng hóa A và hàng hóa B chỉ có thể đҥt được khi nằm trên đưӡng ngân sách hình Để có thể mua γ hàng hóa A, ngưӡi tiêu dùng phҧi từ bỏ 6 hàng hóa B và ngược lҥi. Điều này thể hiện sự đánh đổi – chi phí cơ hội opportunity cost. Trong kinh tế học, bҩt kỳ khi nào một cá nhân thực hiện sự đánh đổi thì quyết định đó đều được xem là hợp lí/duy lí rational.Hình 1-B. Đưӡng giới hҥn ngân sáchSự đánh đổi được thể hiện qua đưӡng ngân sách rҩt có ý nghĩa trong quyết định đầu tư. Nó nói lên rằng khi một cá nhân đưa ra quyết định thì có nghĩa là ngưӡi đó đã mҩt đi cơ hội để đưa ra một quyết định khác vì ngân sách của anh ta có hҥn. Sự đánh đổi này cũng là chi phí cơ hội của quyết định được đưa ra. Điều này hoàn toàn có ý nghĩa trongđầu tiên nêu lên khái niệm này là J. Walsh, nhưng những ngưӡi thật sự phát triển và đưa nó vào kinh tế học giáo dục như là một phần không thể thiếu đó là Gary S. Becker, Theodore W. Schultz, Edward F. Denison, v. Vốn con ngưӡi được hiểu là kỹ năng và kiến thức của lao động Schultz, 1961; Becker, 1964; Cận Hi Bân, 2001. Có thể nói vốn con ngưӡi được tích lũy qua ba giai giai đoҥn chính trong đӡi ngưӡi đó là vốn con ngưӡi giai đoҥn ban sơ do bẩm sinh hoặc tiếp nhận, chủ yếu là ӣ nhà, vốn con ngưӡi thông qua giáo dục chính quy, và vốn con ngưӡi thông qua đào tҥo tҥi chức. Trong kinh tế học giáo dục cũng như trong kinh tế học lao động, kết quҧ trên thị trưӡng lao động từ vốn con ngưӡi được tích lũy trong giai đoҥn giáo dục chính quy được nghiên cứu nhiều nhҩt do các yếu tố vốn con ngưӡi lúc này là dễ đo đҥt con ngưӡi thay đổi theo thӡi gian và khái niệm của nó co giãn vô hҥn, nên ý nghĩa của nó cần được hiểu theo lịch đҥi. Dựa trên đặc điểm này, chúng ta có thể tiếp cận nó thông qua ba vҩn đề cốt lõi đó là kiến thức, kỹ năng, và kinh nghiệm của lao động. Khái niệm này khác với khái niệm nguồn nhân lực ӣ chỗ vốn nhân lực chỉ ra chҩt lượng của ngưӡi lao động còn nguồn nhân lực đề cập đến số lượng lao động Cận Hi Bân, 2001. Vốn con ngưӡi là tài nguyên khan hiếm vì nó cũng là một yếu tố đầu vào để sҧn xuҩt ra hàng hóa và dịch vụ Olaniyan và Okemakinde, 2008 và kể cҧ trong quá trình làm thay đổi lượng vốn con ngưӡi xem Checchi, 2005. Nó được xem như vốn vật chҩt, và bỏ qua loҥi tài nguyên này trong kinh tế học, theo Schultz 1961, là sai lầm nghiêm phí giáo dụcChi phí là một khái niệm quan trọng trong kinh tế học giáo dục, được dùng làm cơ sӣ cho phân tích cận biên về chi phí – lợi ích Woodhall, 2004. Có hai loҥi chi phí cơ bҧn đó là chi phí xã hội social cost và chi phí tư private cost. Chi phí xã hội do ngưӡi cung cҩp giáo dục chi trҧ bao gồm tiền lương giáo viên, tiền mua sách vӣ cho thư viện, giá trị sử dụng của cơ sӣ vật chҩt, v. Chi phí tư do ngưӡi học chi trҧ bao gồm học phí, tiền mua sách vӣ, phí Tư Xã hộiTrực tiếp học phí trừ đi giá trị học bổng nếu có, chi tiêu cho sách vӣ, giáo viên, thư viện, sách vӣ, giá trị sử dụng của cơ sӣ vật chҩt, tiếp thu nhập bị bỏ qua chi phí cơ hộithu nhập bị bỏ qua chi phí cơ hội Bҧng 1. Chi phí cho giáo dụcMỗi trong hai loҥi chi phí trên có thể được chia thành hai loҥi chi phí đó là chi phí trực tiếp được đo bằng tiền và chi phí gián tiếp chi phí cơ hội. Chi phí gián tiếp chính là thӡi gian của giáo viên và ngưӡi học tuần tự bỏ ra cho công tác dҥy và học. Họ có thể dành khoҧn thӡi gian này để kiếm thu nhập bằng công việc khác. Có hai điều cần lưu ý là học phí mà ngưӡi học phҧi đóng và giá trị sử dụng cơ sӣ vật chҩt. Học phí ӣ đây hàm ý là chi phí ròng mà ngưӡi học đã bỏ ra sau khi trừ đi học bổng nếu có ngưӡi đó nhận được. Đối với giá trị sử dụng của cơ sӣ vật chҩt, có hai khҧ năng cần xem xét. Thứ nhҩt, nếu cơ sӣ được thuê mướn, thì giá trị sử dụng được tính là tiền thuê trong một năm. Nếu cơ sӣ không được thuê mướn, giá trị khҩu hao hằng năm của nó phҧi được tính đến trong suốt quá trình được sử dụng và được xem là tiền thuê qui đổi imputed rent.Phân tích cận biên chi phí – lợi íchPhân tích chi phí-lợi ích cost-benefit analysis là một yếu tố không thể thiếu, là một trong những tiêu chuẩn để ngưӡi ra quyết định đi đến lựa chọn hợp lý nhҩt trong hoҥch định giáo dục. Theo Woodhall 2004, khái niệm phân tích chi phí-lợi ích là sự so sánh có hệ thống về chi phí và lợi ích của một hình thức đầu tư nhằm đánh giá lợi nhuận kinh tế của nó. Trong kinh tế học giáo dục, phân tích lợi suҩt rate of returns là một nội hàm được vận dụng nhiều nhҩt của khái niệm phân tích chi phí-lợi 1. Quyết định học tậpKhái niệm biên hay cận biên marginal được trưӡng phái Tân cổ điển đưa vào kinh tế học đầu thế kỷ 205. Nó là sự thay đổi trong số lượng cho trước. Chi phí biên của 5 Chính vì vậy trưӡng phái Tân cổ điển còn được gọi là trưӡng phái Cận 1 .γ. Mô hình đầu tư vốn con ngưӡiThu nhập và tiền lươngThu nhập income là động lực giúp con ngưӡi nâng cao hiệu quҧ hoҥt động trong thực tiễn Đinh Sơn Hùng và Trương Thị Hiền, 2009. Theo Francois Quesnay được trích trong Đinh Sơn Hùng và Trương Thị Hiền, thu nhập được biểu hiện dưới hình thức tiền lương wages. Tiền lương là một nội hàm trong lý luận về thu nhập. Karl Marx cho rằng tiền lương dưới CNTB chính là giá cҧ của sức lao động được biểu hiện như là giá cҧ của lao động. Còn các nhà kinh tế khác thì cho rằng tiền lương là giá cҧ lao động hoặc là tiền trҧ cho lao động. Trong lý luận về thu nhập, có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lương William Petty và David Ricardo ủng hộ quy luật sắt của tiền lương’ và cho rằng nếu tiền lương vượt quá những tư liệu sinh hoҥt vật chҩt tối thiểu sẽ làm cho ngưӡi công nhân bị tha hóa; Adam Smith và sau này đến Karl Marx lҥi ủng hộ việc trҧ lương cao. K. Marx cho rằng tiền lương nên bằng giá trị những tư liệu sinh hoҥt vật chҩt và tinh thần cần thiết cho ngưӡi lao động và gia đình họ, cộng với những phí tổn đào tҥo’ ibid., tr; một số ngưӡi cho rằng tiền lương nên được xây dựng dựa trên năng suҩt cận biên của lao động; theo Henry Charles Carey và trưӡng phái chính hiện đҥi, sự vận động của tiền lương liên quan tới nhiều yếu tố như năng suҩt lao động, tay nghề, chi phí đào tҥo, tác động của cҥnh tranh, và cung cầu về lao nhập theo độ tuổiVì còn nhiều tranh cãi khi tìm câu trҧ lӡi cho sự khác biệt về thu nhập có phҧi do yếu tố giáo dục hay không?’, các nhà nghiên cứu đã tách yếu tố giáo dục ra khỏi các yếu tố năng lực, tính cách, động cơ, nền tҧng gia đình, v. Các công trình nghiên cứu của họ cho thҩy giáo dục có mối tương quan rҩt mҥnh đối với thu nhập của ngưӡi lao động Morgan, David, Cohen, và Brazer, 1962; Ashenfelter và Rouse, 1962; Becker, 1964; Psacharoupoulos, 1975.Hình 1. Thu nhập theo độ tuổiVốn con ngưӡi một loҥi tài nguyên đặc biệt, đóng vai trò không thể thiếu trong phát triển kinh tế. Theo lý thuyết về vốn con ngưӡi, trình độ học vҩn làm tăng năng suҩt của ngưӡi lao động và vì thế cũng làm tăng thu nhập 7. Cũng theo lý thuyết này, thu nhập tăng theo thӡi gian nhưng với mức độ giҧm dần theo độ tuổi Hình 1và lợi suҩt đi học cũng giҧm khi trình độ học vҩn tăng Ta có thể tìm thҩy khác biệt về thu nhập cҧ đӡi để làm cơ sӣ cho các ước lượng về năng suҩt do ҧnh hưӣng từ học vҩn. Tuy nhiên, theo Woodhall 2004, không có nhiều quốc gia có sẵn dữ liệu dãy số thӡi gian về thu nhập. Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu thưӡng sử dụng dữ liệu chéo được lҩy từ những ngưӡi có tuổi khác nhau tҥi một thӡi điểm cụ thể để ước lượng thu nhập theo độ tuổi-học vҩn của những ngưӡi có trình độ học vҩn khác nhau. Với kỹ thuật này, các nhà nghiên cứu giҧ định rằng thu nhập của một ngưӡi 30 tuổi hiện nay sẽ là thu nhập tương lai của ngưӡi 20 tuổi hiện tiếp tục đi học là sáng suốt? Câu trҧ lӡi là không thể có câu trҧ lӡi. Câu trҧ lӡi đúng nằm ӣ chỗ việc mỗi cá nhân xác định cho mình lúc nào là điểm dừng để tối đa hóa lợi ích từ việc đi khác biệt về học vấnTrên hình 1-A, ta thҩy rằng doanh nghiệp sẽ sẵn sàng trҧ lương ứng với các trình độ học vҩn khác nhau. Họ trҧ lương cao cho những ngưӡi có trình độ học vҩn cao như là sự đền bù cho những chi phí ngưӡi lao động phҧi bỏ ra để đҥt được trình độ học vҩn như vậy. Từ đây, chúng ta có thể phác họa đưӡng tiền lương theo học vҩn hình 1-A.Hình 1-A. Tiền lương theo học vҩnĐộ dốc của đưӡng tiền lương theo học vҩn cho ta biết thu nhập sẽ tăng bao nhiêu khi một ngưӡi còn tiếp tục theo học một năm nữa. Phần trăm thay đổi trong thu nhập do có thêm một năm học là lợi suҩt biên từ học vҩn. Nó cho biết phần trăm thu nhập tăng thêm đối với mỗi đơn vị tiền đầu tư cho học vҩn. Đưӡng tiền lương theo học vҩn là đưӡng cong lồi nói lên rằng lợi suҩt biên từ học vҩn giҧm khi một ngưӡi có thêm học vҩn. Do đó, lợi suҩt biên từ học vҩn là hàm nghịch biến của trình độ học vҩn, như minh họa bằng đưӡng MRR trên hình lao động sẽ chọn trình độ học vҩn tҥi điểm B, là giao điểm giữa đưӡng MRR lợi suҩt biên và đưӡng chiết khҩu nằm ngang r . Đây là điểm dừng việc đi học để tối đa hóa giá trị hiện tҥi của thu nhập cҧ đӡi. Giҧ sử tỉ lệ chiết khҩu của ngưӡi lao độngbằng lãi suҩt 9 trên thị trưӡng của các ngân hàng là r và lợi suҩt cho việc học thêm 1 năm nữa là r’. Liệu có tối ưu không khi ngưӡi lao động nghỉ học tҥi điểm A khi chỉ có E 1 năm đi học như trên hình 1-B? Nếu ngưӡi này nghỉ học để đi làm và gӣi thu nhập của mình ví dụ w’$ vào ngân hàng, đó không phҧi là điểm tối ưu do lãi suҩt ngân hàng nhỏ hơn lợi suҩt đi học. Ngược lҥi, nếu tiếp tục học thêm 1 năm nữa, anh ta sẽ mҩt w’$ nhưng sẽ tối đa hóa giá trị hiện tҥi của thu nhập vì học vҩn có lợi suҩt r’ > r. Anh ta chỉ nên dừng khi lợi suҩt biên của việc đi học bằng với lãi suҩt ngân hàng điểm B. Lúc này, lợi ích đi học đҥt cực 1-B. Tối đa hóa lợi ích học tậpHình 1-B phân tích việc ngưӡi học xác định thӡi điểm tối đa hóa lợi ích học tập nghỉ học dựa trên lợi suҩt biên từ việc đi học và tỉ lệ chiết khҩu. Như vậy, nếu hai ngưӡi đi học có tỉ lệ chiết khҩu khác nhau thì thӡi điểm tối đa hóa lợi ích học tập của họ sẽ khác nhau và vì thế thu nhập của họ cũng khác khác biệt về tỉ lệ chiết khấu giữa hai người đi họcXét trưӡng hợp có hai lao động chỉ khác nhau về tỉ lệ chiết khҩu các yếu tố khác giữ nguyên, như minh họa trên hình 1-A. Tỉ lệ chiết khҩu của ngưӡi lao động thứ nhҩt là r 1 và tỉ lệ chiết khҩu của ngưӡi thứ hai là r 2. Hình vẽ cho thҩy ngưӡi thứ nhҩt có tỉ lệ 9 Lãi suҩt phҧi ít nhҩt bằng với lҥm phát hoặc lớn hơn. Nếu không, ngưӡi có tiền nhàn rỗi sẽ không gӣi tiền vào ngân hàng, và do đó, ngân hàng cũng không cho vay. Photo Amanda Edwards/Getty Images; Scott Enlow/TLC Amy Duggar King is not giving up on Anna Duggar. Anna's husband Josh Duggar has been at the center of much controversy in the last several years. He previously admitted to sexually abusing multiple young girls — including younger sisters Jill Duggar Dillard and Jessa Duggar Seewald — when he was between ages 12 and 15. Josh, now 35, also paid a woman from Ashley Madison — a website known for facilitating extramarital affairs — for sex. But Josh's arrest and subsequent sentencing for receiving and possessing child sexual abuse materials has been one of the nadirs of his family's many brushes with scandal. Much of the family, including Anna, has either remained silent or stood by Josh — but King has been adamant that it's her duty to speak out. Kris Connor/Getty And even though she strongly condemns Josh's actions, King has still tried to offer support to his wife, 34. "With Anna, I have tried. I have sent text messages, I have sent emails. I've tried, I've tried," King, 36, exclusively tells PEOPLE. "I don't know if her phone's being monitored. I don't know if she's turned it off [and] she's gotten a new one. I've tried on Instagram, I've tried on Twitter. She wants nothing to do with it at all, and that's her decision." King continues, "I understand she has a lot of kids, and I understand that she's in a very broken place, I'm sure. I don't want to speak for her. I'm sure that is just heartbreaking, but I also don't necessarily think she sees it yet. I think it's going to take a really long time. And if she ever does reach out, I am here for her." The former reality star details the length to which she's gone to support Anna. "My husband [Dillon] and I actually were talking when all this first came out, and I said, 'Honey, we have room to welcome all of those kids and Anna into our home. We have bunk beds, we could do something really cool,'" she recalls. "And he was like, 'You're right.' He was like, 'We could.' He was like, 'Let's reach out and see what we can do.'" "I offered it, and that's really all I can do is just hope and pray that she opens her eyes. That's all you can do," she says. "Honestly, it sucks. It just sucks because I want to be there and I want to help, and it doesn't have to involve cameras or fame or anything. It's just family reaching out to family. Unfortunately, she doesn't see it." Kris Connor/Getty And while she still was willing to lend her support to Anna, King would not extend the same courtesy to her cousin Josh. "Josh, I will not reach out to, honestly, because it's just so heartbreaking. I can't, I literally can't, and I don't want to," she explains. "I'll just be honest. ... His hand was stuck and found in the cookie jar with Ashley Madison. His hand was stuck in the cookie jar when the [abuse] stuff about the precious sisters [Jill and Jessa] came out. And his hand was stuck again in the cookie jar when the last scandal, it just took the cake." Adds King, "It's so filthy and so wrong and so evil, and I hate it. It just hurts my heart so much. I'm not going to reach out. I am done with that. It's just so sad. So for me, I won't reach out." Prime King brought the same resolve to Prime Video's Shiny Happy People Duggar Family Secrets docuseries, which chronicles Josh's scandals and other controversies surrounding the Duggar family and their super conservative religious beliefs. Being a part of the project was important to King, who wanted to advocate for survivors of the Institute in Basic Life Principles and its teachings. "I am not the type to hold back, and I just feel like as I get older, my voice is getting louder about things," she says of choosing to appear. "Obviously, I prayed about it, talked to my husband, and I was like, 'I think this is a really great move. It would be in front of a lot of people.' It's not about fame and it's not about notoriety, it's literally about just the hurting survivors and how much they have survived." She concludes, "I watched the documentary just the other day, and there's so many people that just came out of so much fear and anxiety and shame. It's like, 'You don't have to live like that.' So I'm excited just to be a part of it." Never miss a story — sign up for PEOPLE's free daily newsletter to stay up-to-date on the best of what PEOPLE has to offer, from juicy celebrity news to compelling human interest stories. Shiny Happy People Duggar Family Secrets is now streaming in full on Prime Video. If you or someone you know has been sexually assaulted, please contact the National Sexual Assault Hotline at 1-800-656-HOPE 4673 or go to BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠOTrường Đại học Kinh tế Quốc dânViện đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao & POHE.........BÀI TẬP LỚNMÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ-NINĐề tài số 1 LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ HÀNG HOÁ VÀ VẬNDỤNG ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HOÁ Ở VIỆT NAMHIỆN tên Trần Thiên HươngMã SV 11222728Lớp Kinh tế quốc tế CLC 64DLớp học phần LLNL1106222CLC_Giáo viên hướng dẫn PGS Tô Đức HạnhHÀ NỘI - 4/MỤC LỤCI. LÝ LUẬN CỦA CÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ.................. 1. SẢN XUẤT HÀNG HOÁ.................................................................. a. Khái niệm................................................................................ b. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá................................. - I. LÝ LUẬN CỦA CÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ.................. - 1. SẢN XUẤT HÀNG HOÁ.................................................................. - a. Khái niệm................................................................................ - b. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá................................. - c. Sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá........................... - d. Ưu thế của sản xuất hàng hoá................................................ - e. Khuyết tật của sản xuất hàng hoá........................................... - 2. HÀNG HOÁ.................................................................................. - a. Khái niệm hàng hoá................................................................ - b. Hai thuộc tính của hàng hoá................................................... - trị hàng hoá................................................................................................. c. Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá - 3. TIỀN TỆ............................................................................................. - a. Nguồn gốc và bản chất của tiền.............................................. - b. Chức năng của tiền tệ............................................................... - 4. DỊCH VỤ....................................................................................... - a. Khái niệm................................................................................ VIỆT NAM HIỆN NAY..................................................................................... II. THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HOÁ Ở HIỆN NAY 1. THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HOÁ Ở VIỆT NAM - a. Về tăng trưởng kinh tế................................................................ - b. Khu vực nông, lâm, thuỷ sản................................................... - c. Khu vực công nghiệp và xây dựng.............................................. - d. Khu vực thương mai và dịch vụ.............................................. - e. Hoạt động xuất, nhập khẩu..................................................... - 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG............................................................. - a. Những thành tựu và kết quả đạt được..................................... - b. Những hạn chế và nguyên nhân............................................ - III. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU............................................... - TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................... môn hoá về một công việc nhất định như trồng trọt, chăn nuôi, may vá,... Phân công lao động xã hội làm cho mỗi người sản xuất được một hoặc vài thứ sản phẩm nhưng nhu cầu của họ cần nhiều loại sản phẩm. Vì vậy, muốn đáp ứng nhu cầu người ta phải trao đổi, mua bán sản phẩm với nhau. Sự phân công lao động đặt cơ sở cho việc hình thành những nghề nghiệp chuyên môn, những ngành chuyên môn nhằm nâng cao sức sản xuất, năng suất lao động tăng lên khiến cho số lượng sản phẩm vượt xa dư thừa và dẫn đến việc trao đổi hàng hoá với nhau. Sự phân công lao động theo vùng với ngành sản xuất chuyên môn hoá đặc trưng sẽ là yếu tố quyết đính sự khai thác có hiệu quả và phát huy thế mạnh của vùng. Tuy nhiên, phân công lao động xã hội chỉ mới là điều kiện cần nhưng chưa muốn sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại phải có điều kiện thứ hai nữa. +Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất Sự tách biệt này dựa trên cơ sở chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất. Điều kiện này làm cho từng người từng nhóm người trong xã hội do đó sản phẩm làm ra dùng cho từng người, từng nhóm người trong xã hội sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên nhọ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy, những người này, nhóm người này muốn sử dụng sản phẩm của người khác thì phải thông qua việc trao đổi với nhau. Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có đồng thời hai điều kiện nói trên, nếu thiếu một trong hai điều kiện ấy thì không có sản xuất hàng hoá và sản phẩm lao động không mang hình thái hàng hoá. c. Sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá...........................+Sự ra đời và phát triển sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá ra đời khi chế độ chiếm hữu nô lệ ra đời. Nó phát triển mạnh nhất trong chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội giai đoạn thấp của hìnhthái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa. Đến chủ nghĩa cộng sản giai đoạn coa của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa sản xuất hàng hoá tự tiêu vong. +Sản xuất hàng hoá phát triển qua hai giai đoạn Giai đoạn thấp sản xuất hàng hoá giản đơn Là nền sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân nhỏ về tư liệu sản xuất kết hợp với sức lao động cá nhân người lao động. Giai đoạn cao sản xuất hàng hoá phát triển Là nền sản xuất hàng hoá tâoj trung quy mô lớn sản xuất bằng máy móc năng suất cao. d. Ưu thế của sản xuất hàng hoá................................................So với hình thức sản xuất tự cấp tự túc thì sản xuất hàng hoá được coi là bước ngoặt lớn trong sự phát triển xã hội loài người. Bởi nó mang nhiều ưu thế vượt trội hơn hẳn Thứ nhất, Khai thác được những khía cạnh lợi thế về mặt tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở sản xuất cũng như từng vùng miền, địa phương. Đồng thời, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, làm cho tính chuyên môn hóa lao động ngày càng tăng Thứ hai, Trong nền sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất được mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực của xã hội. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học – kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất... thúc đẩy sản xuất phát triển. Thứ ba, Trong nền sản xuất hàng hóa, sự tác động của quy luật vốn có của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật giá trị, cung – cầu, cạnh tranh... buộc người sản xuất hàng hóa phải luôn luôn năng động, nhạy bén, biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao hơn. Thứ tư, Trong nền sản xuất hàng hóa, sự phát triển của sản xuất, sự mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, giữa các vùng, giữa các nước...nhau. Giữa giá trị sử dụng với giá trị có mối quan hệ biện chứng với nhau vừa thống nhất và vừa mâu thuẫn. c. Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá +Lượng giá trị hàng hoá Vì chất giá trị hàng hoá là lao động kết tinh trong hàng hoá vì vậy lượng giá trị hàng hoá được đo bằng số lượng lao động để sản xuất ra hàng hoá đó. Số lượng lao động được đo bởi thời gian lao động. Nhưng sản xuất cùng một loại hàng hoá có nhiều người sản xuất với thời gian lao động khác nhau. Do đó lượng giá trị hàng hoá không được quyết định bởi thời gian lao động cá biệt mà được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết tiến hành sản xuất ra hàng hoá với trình độ thành thạo trung bình, cường độ trung bình, kĩ thuật trung bình và trong những điều kiện bình thường. Thời gian lao động xã hội cần thiết chính do thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận của hàng hoá đó trên thị trường quyết định. +Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hàng hoá Năng suất lao động Là năng lực sản xuất của người lao động được đo bằng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm. Tăng năng suất lao động là tăng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc giảm thời gian hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm. Năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố trình độ của người lao động, trình độ tổ chức quản lí sản xuất, mức trang bị kĩ thuật cho sản xuất đây là yếu tố có tính quyết định, hiệu quả của tư liệu sản xuất, điều kiện tự nhiên. Năng suất lao động tăng thì số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên Giá trị sử dụng tăng lên. Nhưng tổng lao động hao phí trong tgian đó không đổi, do đó lao động hao phí trong một sản phẩm sẽ giảm và giá trị lao động của một sản phẩm hàng hoá chất của lao động Lao động giản đơn Là lao động không trải qua học tập đào tạo lao động không tay nghề Lao động phức tạp Là lao động có tay nghề. Trong cùng một thời gian thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn, do đó trong trao đổi người ta quy mọi lao động giản đơn, lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình cần thiết. +Kết cấu lượng giá trị hàng hoá Lao động sản xuất hàng hoá là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và sức lao động, trong đó giá trị tư liệu sản xuất là lao động cũ lao động quá khứ hay lao động vật hoá kí hiệu là “c” còn sức lao động là lao động sống lao động hiện tại, kí hiệu “v”. Nhưng lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng, trong đó lao động cụ thể chuyển và bảo toàn giá trị tư liệu sản xuất sang sản phẩm bằng “c”. Còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới bằng “v +m”. Do đó mọi lao động sản xuất hàng hoá đều tạo ra giá trị hàng hoá gồm “c+v+m”.Lượng kết cấu giá trị hàng hoá gồm hau bộ phận bộ phận giá trị cũ “v” và bộ phận giá trị mới “v+m”. 3. TIỀN TỆ............................................................................................. a. Nguồn gốc và bản chất của tiền..............................................+Nguồn gốc Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hoá. Đó cũng chính là sự phát triển của các hình thái giá từ thấp đến cao. Hình thái giản đơn ngẫu nhiên của giá trị tức là giá trị của 1 hàng hoá chỉ có thể được biểu hiện tại giá trị của 1 hàng hoá khác là vật ngang giá. Đây là hình thái xuất hiện đầu tiên trong lịch sử. Hình thái thứ 2 hình thái đầy đủ của giá trị - Giá trị của một hàng hoá có thể được biểu hiện bởi giá trị của hàng hoá khác làm vật ngang giá. đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây. Đến năm 2022 đã cho ta thấy sự phục hồi tích cực và đồng đều của nền kinh tế, mặc dù dịch bệnh Covid-19 chưa hoàn toàn chấm dứt hẳn. Tổng sản phẩm trong nước GDP quý I năm 2022 ước tính tăng 5,03% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 4,72% của quý I năm 2021. Năm 2023, Việt Nam đã đánh dấu nhiều bước chuyển mình trong bối cảnh phát triển nền kinh tế cụ thể tổng sản phẩm trong nước GDP quý I/2023 ước tính tăng 3,22% so với cùng kỳ của năm trước, nhưng chỉ cao hơn tốc độ tăng 3,21% của quý I/2020 trong giai đoạn 2011- b. Khu vực nông, lâm, thuỷ sản...................................................Năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và ngư nghiệp tăng 2,52%, đóng góp 8,85% vào mức tăng trưởng chung; thấp hơn mức tăng của các năm 2021 2,9% và năm 2022 3,36%.Trong đó Ngành nông nghiệp, giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp quý I/2023 tăng 2,43% so với cùng kỳ năm tước, đóng góp 0,22 điểm phần trăm vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế. Ngành lâm nghiệp tăng 3,66% lớn hơn so với cùng quý năm trước, nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,02 điểm phần trăm. Ngành thuỷ sản quý I/2023 tăng 2,68% lớn hơn so với quý I/ 2,54% đóng góp 0,06 điểm phần trăm vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế. c. Khu vực công nghiệp và xây dựng..............................................Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp quý I/2023 giảm 0,82% so với cùng kỳ năm trước tức quý I/2022, đây là mức giảm sâu nhất của cùng kỳ các năm trong giai đoạn 2011-2023, làm giảm 0,28 điểm phần trăm trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 0,37%, làm giảm 0,1 điểmphần trăm. Ngành khai khoáng giảm 5,6% sản lượng khai thác than giảm 0,5% và dầu mỏ thô khai thác giảm 6%, làm giảm 0,2 điểm phần trăm. Riêng ngành xây dựng tăng 1,95%, chỉ cao hơn tốc độ tăng 0,28% và 1,41% của cùng kỳ năm 2011 và 2012 trong giai đoạn 2011-2023, đóng góp 0,12 điểm phần trăm. d. Khu vực thương mai và dịch vụ..............................................Khu vực dịch vụ trong quý I/2023 thể hiện rõ sự phục hồi nhờ hiệu quả của các chính sách kích cầu tiêu dùng nội địa, chính sách mở cửa nền kinh tế trở lại từ khi dịch Covid-19 được kiểm soát, các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch Việt Nam tới các nước trên thế giới được đẩy mạnh. Đóng góp của một số ngành dịch vụ vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của quý I năm nay như sau Dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 25,98% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 0,64 điểm phần trăm; ngành bán buôn và bán lẻ tăng 8,09%, đóng góp 0, điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,65%, đóng góp 0,45 điểm phần trăm; ngành vận tải, kho bãi tăng 6,85%, đóng góp 0, điểm phần trăm; ngành thông tin và truyền thông tăng 1,5%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm. e. Hoạt động xuất, nhập khẩu.....................................................Xuất khẩu hàng hóa Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 3/2023 ước đạt 29,57 tỷ USD, tăng 13,5% so với tháng trước và giảm 14,8% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý I/2023, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 79,17 tỷ USD, giảm 11,9% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu hàng hóa Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 3/2023 ước đạt 28,92 tỷ USD, tăng 24,4% so với tháng trước và giảm 11,1% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý I năm 2023, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 75,1 tỷ USD, giảm 14,7% so với cùng kỳ năm trước. Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa quý I năm 2023, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 20,6 tỷ giảm 11,9%; nhập khẩu giảm 14,7%. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, bộ ngành và địa phương cùng với với sự nỗ lực của các doanh nghiệp xuất khẩu nên cán cân thương mại hàng hóa quý I năm 2023 ước tính xuất siêu 4,07 tỷ USD. +Năng suất lao động tăng Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ liên tục tăng lên. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2020 là 24,1%, 2021 và 2022 đạt 26,1% và 26,2%, kế hoạch năm 2023 sẽ đạt mức 27,5%. Nhóm ngành nông, lâm nghiệp - thủy sản có mức năng suất lao động thấp nhất năm 2015 chỉ bằng 38,5% năng suất chung, bằng 38,5% năng suất lao động nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, thấp nhất trong 21 ngành; đã giảm tỷ trọng số lao động đang làm việc từ mức cao nhất trong 3 nhóm ngành năm 2015 xuống mức thấp nhất trong năm 2022. Các ngành trong nhóm ngành công nghiệp - xây dựng có năng suất lao động cao hơn năng suất chung, cao gấp nhiều lần năng suất lao động của nhóm ngành nông, lâm nghiệp - thủy sản và cao hơn năng suất lao động của nhóm ngành dịch vụ, nên tỷ trọng lao động đang làm việc đã tăng và nhóm ngành công nghiệp - xây dựng có tỷ trọng tăng nhanh nhất. Nhóm ngành dịch vụ có mức năng suất lao động cao thứ hai trong 3 nhóm ngành, cao hơn mức năng suất chung, cao hơn mức năng suất lao động của nhóm ngành nông, lâm nghiệp - thủy sản. Tuy nhóm ngành dịch vụ nhìn chung có quy mô nhỏ, dễ điều chỉnh..., nhưng công nghiệp - xây dựng là ngành kinh tế thực, lại có năng suất lao động cao nhất và Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với mục tiêu đến 2025 có công nghiệp theo hướng hiện đại,... b. Những hạn chế và nguyên nhân............................................Trong bối cảnh quốc tế bất ổn kéo dài, thị trường hàng hóa, tài chính và thương mại quốc tế dự báo tiếp tục có nhiều biến động khó lường, kinh tế Việt Nam năm 2023 được nhận định sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức hơn, khiếnchỉ tiêu tăng trưởng GDP 6%-6,5% và CPI bình quân ở mức 4,5% trong năm 2023 sẽ là thách thức lớn, đòi hỏi nhiều nỗ lực mới đạt được. Có thể nhận diện những rủi ro, thách thức chính đối với kinh tế Việt Nam trong năm 2023 như sau Một là, môi trường quốc tế có xu hướng xấu đi, rủi ro, thách thức từ bên ngoài vẫn hiện hữu và có những tác động tiêu cực rõ nét hơn. Đó là Khủng hoảng địa chính trị tại Ukraine dai dẳng, kéo dài và ngày càng phức tạp, khó đoán định; Đại dịch Covid-19 chưa chính thức kết thúc và kinh tế Trung Quốc vẫn gặp nhiều khó khăn sau khi nới lỏng chính sách kiểm soát Covid-19; Lạm phát toàn cầu đã qua đỉnh, nhưng vẫn ở mức cao do giá cả các mặt hàng thiết yếu, như năng lượng, lương thực... dù giảm, nhưng vẫn ở mức cao. Hai là, Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội các năm 2022-2023 đang chậm tiến độ so với kế hoạch. Nguyên nhân chính gây khó khăn cho hoạt động giải ngân vốn đầu tư công và Chương trình phục hồi còn chậm là do Các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong xác định đối tượng được hỗ trợ lãi suất đối với một số trường hợp khách hàng kinh doanh đa ngành; việc đánh giá khả năng phục hồi còn khó khăn,... Ba là, áp lực lạm phát còn tăng, lãi suất ở mức cao và áp lực tỷ giá biến động vẫn là thách thức lớn trong năm 2023. Tuy nhiên lạm phát, tỷ giá và lãi suất của Việt Nam tăng chậm hơn, vẫn trong tầm kiểm soát, song cần theo dõi chặt chẽ. Nguyên nhân Giá năng lượng, hàng hóa thế giới vẫn đứng ở mức cao;Tỷ giá tăng gây áp lực tăng giá hàng hóa, dịch vụ trong nước khi nhiều mặt hàng và nguyên vật liệu sản xuất phải nhập khẩu bằng USD; Việc điều chỉnh tiền lương cơ sở dự kiến tăng gần 21% được áp dụng trong năm 2023, gây áp lực lạm phát; Fed có khả năng tiếp tục tăng lãi suất đến hết quý I/2023, các ngân hàng trung ương lớn khác còn tăng lãi suất đến giữa năm 2023, trong khi dư địa chính sách tiền tệ của Việt Nam đang hẹp dần. Bốn là, nợ xấu tiềm ẩn vẫn là thách thức. Nợ xấu có thể còn tăng trong năm 2023, khi kinh tế Việt Nam năm nay dự báo khó khăn hơn, thanh khoảnthành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Hiện nay, trình độ công nghệ sản xuất của Việt Nam còn thấp kém, không đồng bộ, do đó, khả năng cạnh tranh sản xuất của nước ta so với hàng hóa nước ngoài trên cả thị trường nội địa và thế giới còn kém. Bởi vậy, để phát triển kinh tế hàng hóa, chúng ta phải đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 4. Nâng cao năng suất lao động Năng suất lao động là yếu tố then chốt quyết định khả năng cạnh tranh và sự tồn tại lâu dài của một doanh nghiệp. Ở mức độ quốc gia, trong điều kiện hội nhập quốc tế và cạnh tranh gay gắt hiện nay, năng suất lao động là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của cả nền kinh LIỆU THAM KHẢO..................................................................... Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lê-nin Dành cho bậc đại học – hệ không chuyên lý luận chính trị – Tài liệu phục vụ tập huấn chuyên ngành tháng 8 năm 2019. Luật Dương Gia Sản xuất hàng hoá là gì? Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá luatduonggia/san-xuat-hang-hoa-la-gi-dieu-kien-ra-doi-cua- san-xuat-hang-hoa/?fbclid=IwAR2Vy6n0SbOqhVil6uKQvsujic2- 85BD1WHycXTJpSxjS2wY3JQIHM_YE8I. Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội Quý I/2022 Tổng cục thống kê tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-i-nam-2022/. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Quý I/2023 Tổng cục thống kê xa-hoi-quy-i-nam-2023/. Thách thức cho bài toán tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2023 kinhtevadubao/thach-thuc-cho-bai-toan-tang-truong-kinh-te- cua-viet-nam-trong-nam-2023-25107. Tạp chí Cộng Sản Kinh tế Việt Nam năm 2022 và triển vọng năm 2023 te/-/2018/827154/kinh-te-viet-nam-nam-2022-va-trien-vong-nam- 2023?fbclid=IwAR2-osMbisLvjCNxCrLVGWerybnuOjiQn5- Ef9pooFH848Z3w1q_LF8x51o.

kinh tế học giáo dục