Hoãn phiên xử bé gái 8 tuổi bị bạo hành: Tống đạt quyết định tố tụng. 28/07/2022, 18:18. Mong rằng kiến nghị của các Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bé V.A. sau khi Tòa trả hồ sơ sẽ được các Cơ quan tố tụng xem xét công tâm, khách quan. Mới đây, luật sư Nguyễn Anh Thơm Hoãn phiên xét xử phúc thẩm vụ Tịnh thất Bồng Lai đến ngày 2.11 Long An - Theo quyết định, vụ việc liên quan "Tịnh thất Bồng Lai" sẽ được TAND tỉnh Long An đưa ra xét xử phúc thẩm vào ngày 14.10 nhưng hiện đã hoãn đến ngày 2.11. Ảnh: Hoàng Nam. Ông Vân cùng bà Cao Thị Cúc (62 tuổi, chủ tịnh thất Bồng Lai) và 4 người khác bị xét xử về tội Lợi dụng quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân theo khoản 2 Điều 331 Bộ luật Hình sự; khung hình phạt 2-7 năm tù. Liên quan HĐXX xét thấy cần tiến hành giám định tỉ lệ tổn thương cơ thể của bị hại vào ngày 7, 10, 11 và 12-12-2021 mà không thể thực hiện ngay tại phiên toà. Vì lẽ đó, HĐXX quyết định hoãn phiên toà, trả hồ sơ cho VKSND TP HCM. Thời gian mở lại phiên xét xử sẽ được HĐXX thông báo sau. Nguồn án lệ: Quyết định giám đốc thẩm số 09/2015/HS-GĐT ngày 23-4-2015 của Tòa Hình sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án "Tham ô tài sản" đối với bị cáo: Võ Thị Ánh N, sinh năm 1981; trú tại số 17, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Bình Định. HĐXX sơ thẩm TAND tỉnh Phú Yên đã quyết định hoãn phiên tòa xét xử cựu phó chủ tịch tỉnh và các đồng phạm liên quan vụ bán đấu giá sỉ 262 lô đất. Sáng 27.9, TAND tỉnh Phú Yên đã đưa vụ bán đấu giá sỉ 262 lô đất ra xét xử sơ thẩm. Trong vụ án này, có 5 bị cáo mRIiO. Trong pháp luật về dân sự cụ thể trong Bộ luật tố tụng dân sự đã quy định về các giai đoạn, thủ tục cần thiết khi tiến hành giải quyết một vụ án. Thực thi theo pháp luật thì có thể thấy điều kiện và các căn cứ để tiến hành giải quyết phải đảm bảo đầy đủ, đúng tiến trình theo các bước và sự có mặt của những người theo lệnh triệu tập của Tòa án. Chính vì vậy, không phải phiên tòa nào cũng diễn ra suôn sẻ mà sẽ có những phiên tòa bị tạm đình chỉ hoặc có thể bị hoãn do thiếu đi một căn cứ nào đó. Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7 Thứ nhất, về căn cứ hoãn phiên tòa Về xét xử sơ thẩm, theo quy định tại Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau – Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án ngay tại Tòa án thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để có thời gian thảo luận tại phòng nghị án và quyết định. – Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên ngay tại phiên Tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. – Trường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên dịch ngay tại phiên Tòa, phiên họp thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự ra quyết định hoãn phiên tòa, phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. – Tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất; trong trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, nếu người vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt được Tòa chấp thuận thì phiên tòa sẽ tiếp tục tiến hành. – Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, ngoại trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt được Tòa chấp thuận hoặc vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì sẽ căn cứ theo từng trường hợp vắng mặt để Tòa án xét theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tại nội dung trong khoản 2 Điều 227. – Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử với điều kiện trước đó người làm chứng đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa án hoặc hoãn phiên tòa, Thẩm phán tiến hành công bố lời khai… Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa nếu việc vắng mặt của người làm chứng tại phiên tòa gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. – Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa tùy theo điều kiện diễn ra phiên Tòa có ảnh hưởng hoặc khó khăn cần đến sự có mặt của người giám định. – Trường hợp vụ án có cá nhân là người nước ngoài hoặc có yếu tố khác cần đến người phiên dịch mà người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa theo khoản 2 Điều 231 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. – Trường hợp người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà không thuộc trường hợp Tòa án phải hoãn phiên tòa thì chủ toạ phiên tòa phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên tòa hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 2 Điều 241 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Về xét xử phúc thẩm, tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau – Trường hợp Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa dựa trên điều kiện cần đến sự có mặt để giải quyết vụ án của Kiểm sát viên, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm không thể tham gia. – Trường hợp người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt mà Tòa chấp thuận thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ. – Trường hợp người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án bắt buộc phải ra quyết định hoãn phiên tòa. Thứ hai, về thời điểm hoãn phiên tòa Quyết định hoãn phiên tòa phát sinh vào thời điểm trước khi bắt đầu phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm. Tòa án chỉ có thể hoãn phiên tòa khi có những căn cứ được quy định tại Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như đã trình bày theo từng trường hợp ở phần căn cứ. Thứ ba, về thời hạn hoãn phiên tòa Đối với thời hạn hoãn phiên tòa có thể lấy căn cứ khoản 1 Điều 233, khoản 4 Điều 296 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định thời hạn hoãn phiên tòa không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. Nếu phiên toà xét xử một vụ án bị hoãn nhiều lần, thì thời hạn của mỗi lần hoãn phiên toà không được quá giới hạn cho phép là ba mươi ngày, kể từ ngày Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà của lần đó. Thời gian hoãn phiên toà không tính vào thời hạn chuẩn bị xét xử theo khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai là thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm của Bộ luật Tố tụng Dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP. Thứ tư, về hình thức hoãn phiên tòa Việc hoãn phiên tòa phải ra Quyết định hoãn phiên tòa bằng văn bản và Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên tòa; trong trường hợp có người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết dịnh đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. – Quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chính sau Ngày, tháng, năm ra quyết định; Tên Tòa án và họ tên những người tiến hành tố tụng; vụ án được đưa ra xét xử; lý do của việc hoãn phiên tòa; thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa khoản 2 Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Như vậy, về nguyên tắc thì phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa, trừ trường hợp có căn cứ hoãn phiên tòa và Tòa án chỉ ra quyết định hoãn phiên tòa ở giai đoạn xét xử sơ thẩm là chủ yếu và chỉ trong trường hợp khi có lý do đặc biệt. Trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đã quy định rất rõ những trường hợp nào là căn cứ để tiến hành hoãn phiên tòa chúng tôi đã trình bày trong nội dung trên. Và trong Bộ luật cũng quy định trong trường hợp không có Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân dự khuyết thay thế thành viên Hội đồng xét xử hoặc phải thay đổi Thẩm phán thì chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 226 thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu tại nội dung khoản 2 Điều 226. 2. Thẩm quyền ra quyết định hoãn phiên tòa? Về thẩm quyền hoãn phiên tòa thì trong khoản 1 Điều 233 BLTTDS năm 2015 đã quy định “Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này”. Vì thời điểm quyết định hoãn phiên tòa chỉ xảy ra khi đã mở phiên tòa và trong phần thủ tục bắt đầu phiên tòa nên thẩm quyền ban hành quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành chỉ thuộc về Hội đồng xét xử. Bên cạnh đó, pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam các thời kỳ đều quy định thẩm quyền hoãn phiên tòa sẽ do Hội đồng xét xử quyết định. Thẩm quyền ban hành quyết định hoãn phiên tòa sẽ bị ảnh hưởng bởi việc xác định thời điểm quyết định hoãn phiên tòa, do đó cũng sẽ có hai ý kiến khác nhau đó là vẫn giữ nguyên thẩm quyền thuộc về Hội đồng xét xử và bổ sung thêm trường hợp trao quyền cho Thẩm phán được quyết định hoãn phiên tòa trong thời điểm trước khi mở phiên tòa. Như vậy, có thể thấy trong Bộ luật dân sự năm 2015 đã quy định rất rõ các nội dung liên quan đến giai đoạn tố tụng, đặc biệt là trong quá trình mở phiên tòa xét xử cần chú trọng những thành phần tham gia để giải quyết. Việc tiến hành giải quyết phải tuân thủ theo trình tự nên việc xác định những căn cứ tiến hành là rất cần thiết, trong trường hợp không đủ điều kiện mở hoặc tiếp tụng phiên tòa thì Hội đồng xét xử phải ra quyết định hoãn phiên tòa. Phiên tòa hình sự phúc thẩm bị hoãn trong trường hợp nào? Quyết định hoãn phiên tòa hình sự gồm những nội dung nào? Tạm ngừng phiên tòa có giống với hoãn phiên tòa hay không? Phiên tòa hình sự phúc thẩm bị hoãn trong trường hợp nào? Quyết định hoãn phiên tòa hình sự gồm những nội dung nào? Tạm ngừng phiên tòa có giống với hoãn phiên tòa hay không? Phiên tòa hình sự phúc thẩm bị hoãn trong trường hợp nào? Trường hợp nào thì phiên tòa hình sự phúc thẩm bị hoãn? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Chào các anh chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật. Em là sinh viên trường Đại học Vinh. Học kỳ này, em đang học môn pháp luật đại cương. Trong đó, em gặp một vài vấn đề vướng mắc mong được anh chị giải đáp. Cho em hỏi, theo quy định hiện hành, trong quá trình xét xử phúc thẩm vụ án hình sự, khi nào thì phiên tòa bị hoãn? Nội dung này được quy định tại văn bản nào? Rất mong nhận được hỗ trợ từ Ban biên tập. Cảm ơn các anh chị rất nhiều! Trần Thu Hằng 0908**** Trả lời Theo quy định pháp luật hiện hành, hoãn phiên toà hình sự là việc chuyển thời điểm tiến hành phiên toà hình sự đã định sang thời điểm khác muộn hơn. Việc hoãn phiên toà chỉ được thực hiện khi có các căn cứ do pháp luật tố tụng hình sự quy định. Các trường hợp hoãn phiên tòa hình sự phúc thẩm được quy định tại Khoản 1 Điều 352 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Theo đó, Tòa án cấp phúc thẩm chỉ được hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp a Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 349, 350 và 351 của Bộ luật này; b Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu. Về thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 297 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Cụ thể Thời hạn hoãn phiên tòa không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. Về nội dung, quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chính - Ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; - Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; - Vụ án được đưa ra xét xử; - Lý do của việc hoãn phiên tòa; - Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa. Quyết định hoãn phiên tòa phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định. Trên đây là nội dung tư vấn đối với thắc mắc của bạn về các trường hợp hoãn phiên tòa hình sự phúc thẩm. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo thêm tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Quyết định hoãn phiên tòa hình sự gồm những nội dung nào? Nội dung quyết định hoãn phiên tòa hình sự được quy định thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi hiện đang công tác tại Tòa soạn báo Tuổi trẻ. Hiện tại, tôi đang thu thập thông tin để phục vụ cho việc viết bài chuyên đề thực tiễn giải quyết các vụ án hình sự hiện nay. Trong đó, một số nội dung tôi chưa nắm rõ, mong Ban biên tập giúp đỡ. Tôi thấy trên thực tế, một số phiên tòa đang trong quá trình xét xử thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Cho tôi hỏi theo quy định pháp luật hiện hành, quyết định hoãn phiên tòa chứa những nội dung thông tin gì? Rất mong nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Cảm ơn các bạn rất nhiều! Đỗ Trần Quỳnh Anh anh*** Trả lời Đối với thắc mắc của bạn, trước hết cần xác định hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự là việc chuyển thời điểm tiến hành phiên toà hình sự đã định sang thời điểm khác muộn hơn khi có căn cứ do pháp luật quy định. Các trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự được quy định tại Khoản 3 Điều 297 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Cụ thể bao gồm a Ngày, tháng, năm ra quyết định; b Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; c Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; d Vụ án được đưa ra xét xử; đ Lý do của việc hoãn phiên tòa; e Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa. Liên quan đến nội dung này, để bạn nắm rõ hơn vấn đề, chúng tôi gửi đến bạn một số thông tin như sau Về căn cứ hoãn phiên tòa, pháp luật hiện hành quy định Tòa án hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp - Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294 và 295 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015; - Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa; - Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại; - Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. Theo đó, sau khi ra quyết định, quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa. Quyết định hoãn phiên tòa phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định. Trên đây là nội dung tư vấn đối với thắc mắc của bạn về nội dung quyết định hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo thêm tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Tạm ngừng phiên tòa có giống với hoãn phiên tòa hay không? Tạm ngừng phiên tòa có giống với hoãn phiên tòa hay không? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi hiện đang sinh sống và làm việc tại Khánh Hòa trong lĩnh vực y tế. Thời gian gần đây, khi theo dõi báo chí, tôi thấy nhiều bài viết đề cập đến hoạt động giải quyết các vụ án hình sự, trong đó tôi thấy có nhắc đến việc tạm ngừng phiên tòa. Một số bài viết lại nói về việc hoãn phiên tòa. Tôi thắc mắc không biết bản chất của hoạt động tạm ngừng phiên tòa và hoãn phiên tòa có phải là một hay không? Vấn đề này tôi có thể tham khảo thêm tại đâu? Rất mong nhận được sự hỗ trợ từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! Lê Ngọc Trân 0908**** Trả lời Để giải đáp thắc mắc của bạn, trước hết cần xác định, vấn đề tạm ngừng phiên tòa được quy định tại Điều 251 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Theo đó 1. Việc xét xử có thể tạm ngừng khi thuộc một trong các trường hợp a Cần phải xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa và có thể thực hiện được trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa; b Do tình trạng sức khỏe, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa nhưng họ có thể tham gia lại phiên tòa trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa; c Vắng mặt Thư ký Tòa án tại phiên tòa. 2. Việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa và thông báo cho những người tham gia tố tụng biết. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa không quá 05 ngày kể từ ngày quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa, việc xét xử vụ án được tiếp tục. Trường hợp không thể tiếp tục xét xử vụ án thì phải hoãn phiên tòa. Còn vấn đề hoãn phiên tòa được quy định tại Điều 297 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Theo đó 1. Tòa án hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp a Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294 và 295 của Bộ luật này; b Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa; c Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại; d Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu. 2. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. 3. Quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chính a Ngày, tháng, năm ra quyết định; b Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; c Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; d Vụ án được đưa ra xét xử; đ Lý do của việc hoãn phiên tòa; e Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa. 4. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa. Quyết định hoãn phiên tòa phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định. Như vậy, căn cứ quy định trên ta thấy, bản chất của hoạt động tạm ngừng phiên tòa và hoãn phiên tòa không phải là một. Đây là hai hoạt động hoàn toàn độc lập, phát sinh dựa trên những căn cứ khác nhau trong quá trình xét xử vụ án hình sự. Cụ thể, một số điểm khác biệt chủ yếu được thể hiện như sau - Về căn cứ ra quyết định Việc xét xử có thể tạm ngừng khi thuộc một trong các trường hợp được liệt kê tại Khoản 1 Điều 251 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 còn việc hoãn phiên tòa xuất phát từ một trong các căn cứ được nêu tại Khoản 1 điều 297 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. - Về thời hạn Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. Trong khi đó, thời hạn tạm ngừng phiên tòa không quá 05 ngày kể từ ngày quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa, việc xét xử vụ án được tiếp tục. Quy định này nhằm đảm bảo việc xét xử nhanh chóng, tránh việc kéo dài thời gian giải quyết vụ án, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của những người tham gia tố tụng. Hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa, việc xét xử vụ án được tiếp tục. Trường hợp không thể tiếp tục xét xử vụ án thì phải hoãn phiên tòa. Như vậy, khi hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa thì vụ việc xét xử được tiếp tục, nghĩa là nếu trước khi tạm ngừng phiên tòa vụ án đang được giải quyết ở giai đoạn nào thì khi hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa, vụ án sẽ tiếp tục được giải quyết ở giai đoạn trước khi tạm ngừng. Điều nay hoàn toàn khác so với quy định hoãn phiên tòa vì khi đã hoãn phiên tòa thì khi phiên tòa được mở lại, vụ án được xét xử lại từ đầu. Quy định này là phù hợp, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án được nhanh chóng, tránh lặp lại các thủ tục không cần thiết. - Về hình thức Việc hoãn phiên tòa phải được thực hiện bằng một quyết định bằng văn bản, trong quyết định phải thể hiện đầy đủ các nội dung như ngày tháng năm ra quyết định, họ tên thành phần những người tiến hành tố tụng, lý do của việc hoãn phiên tòa, thời gian địa điểm mở lại phiên tòa. Còn tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa và thông báo cho những người tham gia tố tụng biết. Quy định này là hoàn toàn hợp lý bởi lẽ việc ngừng phiên tòa chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn, sau khi hết thời hạn tạm ngừng vụ án tiếp tục được xét xử và việc xét xử này là sự tiếp nối quá trình tố tụng của phiên tòa đã mở trước khi tạm ngừng chứ không phải xét xử lại từ đầu. - Về thời điểm và thẩm quyền ra quyết định Trên thực tế, chỉ khi phiên toà được mở thì Toà án mới xác định được chính xác có căn cứ hoãn hay không, do đó về nguyên tắc quyền hoãn phiên toà chỉ thuộc về Hội đồng xét xử. Tuy nhiên, trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa. Cũng giống như hoãn phiên tòa, về nguyên tắc phiên tòa chỉ tạm ngừng khi đã mở phiên tòa xét xử nếu có căn cứ theo quy định của BLTTHS. Do vậy, thẩm quyền quyết định tạm ngừng phiên tòa thuộc về Hội đồng xét xử. Quyết định tạm ngừng phiên tòa được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng xử án không lập thành văn bản nhưng phải được ghi vào biên bản phiên tòa. Trên đây là nội dung tư vấn về thắc mắc của bạn đối với bản chất của hai hoạt động tạm ngừng phiên tòa và hoãn phiên tòa. Bạn lưu ý để có cách hiểu chính xác về đặc trưng của mỗi hoạt động khi tiếp nhận thông tin. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo thêm tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Trân trọng! Pháp luậtTư vấn Thứ hai, 18/1/2021, 1641 GMT+7 Trường hợp nào phải hoãn phiên tòa hình sự, hoãn bao lâu và tối đa bao nhiêu lần? Xuân Oanh Luật sư tư vấnCăn cứ điều 297 và điều 352, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, thời hạn hoãn phiên tòa hình sự không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa; khi thuộc những trường hợp sau đây sẽ hoãn phiên tòa không quy định giới hạn số lần hoãn phiên tòa.Các trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm- Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định Cần định giá tài sản, định giá lại tài Phải thay đổi kiểm sát Phải thay đổi thẩm phán, hội Không có thẩm phán, hội thẩm dự khuyết để thay thế hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa mà không có thẩm phán để thay Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có kiểm sát viên dự khuyết để thay Bị cáo vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách Người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan, trừ trường hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa; trường hợp chỉ định người bào chữa mà người bào chữa vắng mặt, trừ trường hợp bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào Người phiên dịch, người dịch thuật vắng mặt mà không có người khác thay Hội đồng xét xử có thể căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để hoãn phiên tòa nếu các thành phần sau đây vắng mặt bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ; người làm chứng về những vấn đề quan trọng của vụ án; người giám định, người định giá tài trường hợp hoãn phiên tòa phúc thẩm- Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện được ngay tại phiên Phải thay đổi kiểm sát Phải thay đổi thẩm phán, hội Không có thẩm phán dự khuyết hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa mà không có thẩm phán để thay Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có kiểm sát viên dự khuyết để thay Người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa; trường hợp chỉ định người bào chữa mà người bào chữa vắng mặt, trừ trường hợp bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào ý, đối với các trường hợp hoãn phiên tòa nêu trên, vụ án phải được xét xử lại từ sư Phạm Thanh HữuĐoàn luật sư TP HCM Hoãn phiên tòa hình sự Khi nào hoãn? Thời hạn hoãn bao lâu? Hình từ Internet Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Các trường hợp hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm Theo khoản 1 Điều 297 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi 2021, tòa án hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp - Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294 và 295 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi 2021, cụ thể + Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên + Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm + Không đủ sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án + Kiểm sát viên không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế + Bị cáo vắng mặt + Người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa + Nếu bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa + Nếu người làm chứng về những vấn đề quan trọng của vụ án vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa + Nếu người giám định, người định giá tài sản vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa + Trường hợp người phiên dịch, người dịch thuật vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa. - Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa; - Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại; - Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. 2. Các trường hợp hoãn phiên tòa hình sự phúc thẩm Cụ thể tại khoản 1 Điều 352 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi 2021, tòa án cấp phúc thẩm chỉ được hoãn phiên tòa hình sự phúc thẩm khi thuộc một trong các trường hợp - Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 349, 350 và 351 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi 2021, cụ thể + Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên + Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm + Không có sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư ký Tòa án + Kiểm sát viên không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay + Không có sự có mặt của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị - Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 297 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi 2021, tức không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. 3. Nội dung quyết định hoãn phiên tòa hình sự Quyết định hoãn phiên tòa hình sự có các nội dung chính - Ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; - Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; - Vụ án được đưa ra xét xử; - Lý do của việc hoãn phiên tòa; - Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa. Trong đó, Quyết định hoãn phiên tòa hình sự phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa. Ngoài ra, Quyết định hoãn phiên tòa hình sự phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định. Khoản 3, 4 Điều 297 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi 2021 Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info

quyết định hoãn phiên tòa hình sự