Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký ban hành Chỉ thị số 15/CT-TTg về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong tình hình mới. Chỉ thị Bên cạnh phương thức lừa đảo qua lệnh chuyển tiền giả, các đối tượng còn triệt để sử dụng những sơ hở trong quá trình thanh toán số của ứng dụng mua sắm trực tuyến, sự bất cẩn của người dân để lừa đảo chiếm đoạt tài sản với các thủ đoạn phổ biến Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Coca Cola bao gồm: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung ứng, khách hàng và sản phẩm thay thế. Trong ngành sản xuất nước ngọt có gas Coca Cola và Pepsi là hai đối thủ cạnh tranh chính. Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký Chỉ thị số 15/CT-TTg về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong tình hình mới. 2. Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp; 3. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng; 4. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn; 6.1 Chiến lược dẫn đầu về chi phí; 6.2 Chiến lược cá biệt hóa sản phẩm; 6.3 Chiến lược tập trung; 6.4 Kết hợp các chiến lược chung Khái quát về quá trình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 khi 'Đổi mới' được khởi xướng tại Đại hội 6 của Đảng Cộng sản (CS) GDP là MS0V. Việc phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thường ít được các doanh nghiệp chú trọng. Mặc dù có nhiều trường hợp doanh nghiệp bị cạnh tranh thị phần, bị mất dần khách hàng không phải bởi đối thủ cạnh tranh trực tiếp, gián tiếp mà lại bởi đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể gia nhập thị trường và ảnh hưởng tới công ty bạn khi bạn thậm chí còn chưa có phương án ứng phó nào. Bài viết hiện tại Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Cùng CRIF D&B Việt Nam tìm hiểu cách phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn qua bài viết sau nhé! Định nghĩa đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các công ty hiện chưa có có mặt trong ngành hoặc mới có mặt trong ngành nhưng chưa cung cấp dịch vụ, sản phẩm và nó có thể ảnh hưởng tới ngành, tới thị trường trong tương lai. Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm ẩn được đánh giá qua rào cản ngăn chặn gia nhập của ngành. Có nghĩa là một doanh nghiệp sẽ tốn kém nhiều hay ít chi phí để tham gia vào ngành. Nếu chi phí gia nhập ngành càng cao thì rào cản gia nhập càng cao và ngược lại. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thường không dễ nhận diện Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Bạn nên hiểu về đặc điểm đối thủ trước khi tiến hành phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thường có đặc điểm công nghệ mới và tài chính mạnh. Về công nghệ, họ đã có thời gian để hiểu sự vận hành của thị trường, hiểu về các công ty đang hoạt động trong ngành. Họ gia nhập thị trường khi đã có bước tiến công nghệ mới vượt trội, chất lượng, hiệu quả cao hơn các công ty hiện nay. Bài viết liên quan Mối tình đầu Thông thường, các công ty mới sẽ không chọn gia nhập thị trường khi không có điểm gì vượt trội hơn quá nhiều so với các công ty đã hoạt động ổn định, lâu dài trên thị trường. Bài toán cạnh tranh lúc đó sẽ cực kỳ khốc liệt và phần thua nhiều sẽ nằm ở người mới gia nhập. Nếu không vượt trội về công nghệ, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể mạnh về tài chính. Họ sẽ dùng quảng cáo, khuyến mãi ồ ạt để chiếm lĩnh thị trường. Khách hàng sẽ chú ý đến các khuyến mãi của họ và dùng thử sản phẩm, dịch vụ. Ví dụ về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Các doanh nghiệp về sữa như Vinamilk, TH TrueMilk… dựa trên tiềm lực về kinh tế, kinh nghiệm, quy mô sản xuất và các kênh phân phối hiện có sẽ dễ dàng tham gia thị trường nước giải khát trong tương lai. Họ có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của các doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát hiện tại như Tân Hiệp Phát, Suntory Pepsico… Aonijie với kinh nghiệm sản xuất các mặt hàng đồ hỗ trợ thể thao hoàn toàn có khả năng tham gia vào thị trường giày chạy bộ và cạnh tranh với các công ty sản xuất giày thể thao như Do-win, Lining… . Coca Cola với kinh nghiệm sản xuất ngành hàng đồ uống giải khát hoàn toàn có khả năng tham gia vào thị trường sản xuất đồ uống thể thao và cạnh tranh với các nhãn hàng như Revive của Pepsico. 2. Những công ty nào có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn? Bất cứ công ty nào cũng có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của bạn. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phổ biến hiện nay gồm Các công ty cạnh tranh trong cùng một sản phẩm, dịch vụ, thị trường liên quan Họ có thể không làm sản phẩm, dịch vụ hoặc cung ứng ra thị trường giống bạn nhưng có liên quan. Các công ty sử dụng công nghệ liên quan Khi công ty có công nghệ vượt trội, hiệu quả hơn, họ sẽ tìm cách tối đa hóa lợi nhuận bằng cách mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cung ứng. Họ sẽ dễ dàng chuyển từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sang cạnh tranh trực tiếp với bạn. Các công ty đã nhắm mục tiêu đến phân khúc thị trường chính mục tiêu nhưng với các sản phẩm không liên quan Ví dụ như bạn và công ty đối thủ tiềm ẩn cùng hướng đến thị trường khách hàng nam giới độ tuổi 20 – 30 sinh sống tại Hà Nội. Bạn và đối thủ có thể có sản phẩm, dịch vụ không giống nhau nhưng tệp khách hàng chung, nhu cầu khách hàng chung dễ dẫn đến việc họ trở thành đối thủ tiềm ẩn của bạn. Các công ty từ các khu vực địa lý khác và với các sản phẩm tương tự Điều này càng dễ xảy ra khi biên giới giữa các quốc gia, khu vực “mờ” đi. Rào cản từ chính sách pháp luật, kinh tế của các quốc gia cởi mở hơn sẽ khiến các công ty nước ngoài dễ dàng vào thị trường của bạn và cạnh tranh với bạn. Các công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương tự bạn ở khu vực địa lý khác hoàn toàn có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Các công ty mới thành lập do quản lý, nhân viên cũ của công ty hiện tại tổ chức Không ít trường hợp công ty của bạn có nhóm các quản lý, nhân viên cũ nghỉ việc và tách ra mở công ty riêng. Họ hoạt động trong chính ngành nghề, sản xuất đúng sản phẩm, cung ứng đúng dịch vụ mà công ty cũ từng làm. Quản lý và nhân viên cũ của bạn cũng có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Các công ty đối thủ tiềm ẩn có thể gia nhập thị trường bất cứ khi nào thuận lợi và cạnh tranh thị phần với bạn 3. Lý do cần phân tích cạnh tranh tiềm ẩn Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích nhất định. Nhìn nhận được các đối thủ tiềm ẩn có khả năng gia nhập ngành Khi đối thủ gia nhập thị trường sẽ dẫn tới tăng năng lực sản xuất, cung ứng của ngành. Các công ty lúc này sẽ cạnh tranh khốc liệt bằng thuộc tính sản phẩm, tiện ích dịch vụ và cả cuộc đua về khuyến mãi, giảm giá… . Có thông tin và lường trước được sự gia nhập của đối thủ tiềm ẩn sẽ giúp bạn dự phòng và có phương án phát triển thích hợp cho các giai đoạn tiếp theo. Doanh nghiệp cải tiến sản phẩm, dịch vụ của công ty kịp thời Thêm đối thủ là thêm áp lực với công ty của bạn. Công ty của bạn sẽ cần phải hoạt động hiệu quả hơn, phát triển thêm nhiều tính năng, tiện ích mới, đáp ứng cao nhu cầu của khách hàng. Bạn cần phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn để kịp thời cải tiến sản phẩm, dịch vụ của công ty mình. Nhận định các rào cản gia nhập ngành Mặt khác, phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn cũng giúp bạn nhìn nhận được các rào cản gia nhập ngành của mình. Rào cản với đối thủ thực ra cũng là rào cản của chính công ty bạn đã từng hoặc đang trải qua. Bạn cần phân tích để kịp thời đánh giá lại các rào cản thị trường có đang khiến công ty bạn phát triển chậm lại hay không. Sự đối đầu trên thị trường rất khốc liệt và bạn nên phân tích đối thủ để lường trước các bước đi phát triển tiếp theo 4. Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Khi phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, bạn nên chú ý phân tích những đặc điểm sau Thời điểm có thể gia nhập ngành của đối thủ tiềm ẩn Đối thủ tiềm ẩn có thể gia nhập bất cứ khi nào họ sẵn sàng và thị trường thuận lợi để gia nhập. Chúng ta có thể kể đến một số thời điểm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhiều khả năng gia nhập thị trường như sau Bài viết liên quan Phật bản mệnh tuổi Sửu, tuổi Dần Hư Không Tạng Bồ Tát – Sản phẩm – Phong Thủy Ngọc An Sản phẩm, dịch vụ có tỷ suất lợi nhuận cao. Nhu cầu khách hàng chưa được đáp ứng đủ. Không có rào cản lớn để gia nhập thị trường. Sản phẩm, dịch vụ có tiềm năng phát triển trong tương lai. Cạnh tranh trên thị trường không gay gắt. Đối thủ có tiềm lực tài chính, đột phá công nghệ tốt hơn so với các công ty đang hoạt động trên thị trường. Khách hàng không hài lòng đối với sản phẩm, dịch vụ hiện tại. Phân tích nguy cơ xâm nhập thị trường của đối thủ tiềm ẩn Nguy cơ xâm nhập mạnh hơn Thị trường, ngành hàng của bạn sẽ gặp nguy cơ xâm nhập mạnh hơn từ các đối thủ tiềm ẩn khi Các đối thủ có nhà đầu tư rót vốn, hỗ trợ công nghệ giúp họ trở nên mạnh mẽ hơn và dễ dàng gia nhập thị trường. Đặc điểm của đối thủ tiềm ẩn là có công nghệ mới, hiện đại và tài chính mạnh mẽ. Khi họ có nguồn lực ủng hộ, đầu tư càng lớn thì khả năng vượt qua các rào cản gia nhập thị trường của họ càng lớn. Các rào cản xâm nhập thị trường đã bị hạ thấp đi hoặc bị vượt qua. Các doanh nghiệp hiện tại xâm nhập vào các phân khúc mà họ chưa tham gia. Thực tế, có nhiều công ty, tập đoàn với nguồn lực kinh tế và công nghệ mạnh mẽ đã trở thành các công ty, tập đoàn đa lĩnh vực. Họ có thể tham gia từ giáo dục, y tế, công nghệ, chế tạo xe hơi đến vận chuyển hàng không… Với các gã khổng lồ trên thị trường như vậy, họ chính là các đối thủ tiềm ẩn với ngành hàng, thị trường của bạn. Lợi nhuận sản phẩm, dịch vụ ngành hàng của bạn cao. Lợi nhuận càng cao thì càng thu hút sự gia nhập thị trường của các đối thủ tiềm ẩn. Bạn nên xác định lợi nhuận sản phẩm, dịch vụ của bạn đang ở mức nào để đánh giá nguy cơ ngành hàng, thị trường bị cạnh tranh. Nhu cầu mua sản phẩm, sử dụng dịch vụ của khách hàng gia tăng nhanh chóng. Ví dụ như tình hình dịch bệnh vừa qua, nhu cầu sử dụng các thiết bị y tế như khẩu trang, nước sát khuẩn tăng đột biến thì các nhà sản xuất có năng lực, công nghệ đáp ứng đều có thể chuyển từ đối thủ tiềm ẩn sang cạnh tranh với bạn. Các công ty trong ngành không thể hoặc không sẵn sàng cạnh tranh quyết liệt với sự xâm nhập của đối thủ mới. Nguy cơ xâm nhập yếu đi Thị trường, ngành hàng của bạn sẽ gặp nguy cơ xâm nhập yếu đi từ các đối thủ tiềm ẩn khi Số lượng đối thủ tiềm ẩn xâm nhập thị trường ít đi. Rào cản xâm nhập thị trường cao. Các rào cản cao này có thể đến từ nhiều hướng khác nhau như Chính sách, quy định của nhà nước; quy chuẩn cao của sản phẩm, dịch vụ cần đáp ứng; nguồn vốn ban đầu cần đầu tư quá lớn; ngành hàng cần số lượng nhân lực quá lớn… Viễn cảnh phát triển của ngành rất mạo hiểm và không chắc chắn. Khi ngành hàng, thị trường không có tiềm năng phát triển, rất hiếm khi các đối thủ tiềm ẩn sẵn sàng gia nhập thị trường. Nhu cầu người mua sản phẩm, sử dụng dịch vụ tăng chậm hoặc đình trệ. Các công ty đang hoạt động trên thị trường hiện tại quyết liệt chống lại các nỗ lực xâm nhập thị trường của đối thủ mới. Như vậy, doanh nghiệp của bạn rất cần dự kiến, lường trước được nguy cơ xâm nhập và các đe dọa cạnh tranh từ những đối thủ tiềm ẩn. Chỉ khi dự phòng được, bạn mới có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp như hợp tác, đối đầu, mua lại các công ty khác hoặc lên các phương án gia tăng sự tin tưởng của khách hàng với công ty của bạn.* Để phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bạn có thể tìm kiếm, tra cứu thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như Internet; nhân viên kinh doanh; nhân viên tiếp thị; khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối thủ; khảo sát khách hàng tiềm năng… . Tuy nhiên, cách tổng hợp, phân tích thông tin như vậy sẽ mất rất nhiều thời gian, nỗ lực và cũng khó đảm bảo độ chính xác cao. Bạn có thể lựa chọn sử dụng báo cáo của CRIF D&B Việt Nam để thu thập được thông tin toàn diện, nhanh chóng về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn với công ty mình. Hiện CRIF D&B Việt Nam cung cấp 2 giải pháp cung cấp thông tin hiệu quả là D&B Hoovers và BIR. D&B Hoovers Bạn sẽ nhận được báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản về các đối thủ tiềm ẩn trên thị trường. Báo cáo BIR Bạn sẽ nhận được các thông tin chi tiết hơn về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong quá trình phân tích đối thủ và đưa ra chiến lược cho công ty mình. Dịch vụ cung cấp thông tin doanh nghiệp của D&B Việt Nam Nếu bạn đang có nhu cầu phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, bạn có thể liên hệ CRIF D&B Việt Nam. Địa chỉ Tầng 15, Tòa nhà Minh Long, số 17 Bà Huyện Thanh Quan, Phường 6, quận 3, Việt Nam. Hotline updating Email [email protected]. Website Nguồn TKNDKTCS2030 Danh mục THONGKENHADAT Phong thủy tổng hợp Phân tích đối thủ cạnh tranh là một quá trình giúp doanh nghiệp xác định được những đối thủ trong thị trường cung cấp sản phẩm hay dịch vụ tương tự. Đây là một hoạt động vô cùng quan trọng để doanh nghiệp đưa ra những định hướng, chiến lược cho mình nhằm thúc đẩy doanh thu, lợi nhuận. Cùng bePOS tìm hiểu khái niệm, cách phân loại, bảng phân tích đổi thủ cạnh tranh… chi tiết nhất trong bài viết sau. Khái niệm phân tích đối thủ cạnh tranh là gì? Đối thủ cạnh tranh được hiểu là cá nhân hay doanh nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực giống bạn. Kể cả đối tượng khách hàng, giá cả và có sức cạnh tranh trong cùng một thị trường với doanh nghiệp của bạn. Phân tích đối thủ là một quá trình nghiên cứu tìm ra những điểm yếu, điểm mạnh của họ nhằm đưa ra chiến lược trong việc cạnh tranh kinh doanh trên thị trường, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển hơn so với đối thủ. Đối thủ cạnh tranh là gì? Có những cách phân loại đối thủ cạnh tranh như thế nào? Chúng ta có thể phân loại đối thủ trong kinh doanh ra làm 4 loại như sau Đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh gián tiếp, đối thủ tiềm ẩn và đối thủ thay thế. Cùng bePOS theo dõi nội dung dưới đây để hiểu thêm về các khải niệm này. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là những đối thủ cung cấp các mặt hàng, dịch vụ tương tự với doanh nghiệp của bạn. Cả hai bên đều có chung một thị trường mục tiêu và cơ sở khách hàng như nhau. Mục tiêu đều nhắm đến việc tăng trưởng lợi nhuận và thị phần kinh doanh của mình. Hiểu đơn giản đó là những doanh nghiệp có các sản phẩm giống bạn, mô hình phân phối tương tự bạn. Nếu bạn không thực hiện nghiên cứu đối thủ cạnh tranh sẽ rất có thể xảy ra tình trạng tụt lại so với đối thủ. Đối thủ cạnh tranh gián tiếp Đối thủ cạnh tranh gián tiếp là những doanh nghiệp có cùng sản phẩm và dịnh vụ tương tự nhưng không giống về mục tiêu cuối cùng. Với những đối thủ này, cách tăng doanh thu sẽ được thực hiện bằng một chiến lược khác. Hầu hết mọi công ty sẽ tham gia dưới hình thức cạnh tranh gián tiếp. Họ sẽ phác thảo tập khách hàng tiềm năng và đưa ra kế hoạch phát triển, chiến lược Marketing phù hợp giúp nâng cao mức độ cạnh tranh và tạo lợi thế cho sản phẩm, dịch vụ của mình. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của doanh nghiệp là các công ty chưa có mặt trên thị trường hoặc mới có mặt trong ngành nhưng chưa cung cấp sản phẩm, dịch vụ giống với của bạn. Tuy nhiên, trong tương lai những đối thủ cạnh tranh này sẽ có thể tạo ra ảnh hưởng tới ngành, thị trường. Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm ẩn được tính toán nhờ sự đánh giá qua rào cản ngăn chặn gia nhập ngành. Có nghĩa là, một doanh nghiệp sẽ cần bỏ ra nhiều hay ít chi phí để được tham gia vào ngành. Nếu mức chi phí gia nhập ngành càng cao thì rào cản càng lớn và ngược lại. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn >> Xem thêm CHIẾN LƯỢC KINH DOANH LÀ GÌ? TỔNG HỢP A-Z KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Những tiêu chí cần có trong bảng phân tích các đối thủ cạnh tranh Một bảng phân tích đối thủ cạnh tranh sẽ cần được thiết kế theo yêu cầu đặc thù của việc phân tích, nhưng vẫn cần phải có những thông tin cơ bản để thể hiện được sự chuyên nghiệp và rõ ràng. Những thông tin cần có trong bảng này bao gồm Phần tên bảng Trình bày ngắn gọn, rõ ràng mục đích của bảng phân tích. Người lập bảng Nắm được thông tin những người tham gia quá trình nghiên cứu đối thủ cạnh tranh. Thời gian lập bảng Doanh nghiệp của bạn luôn thay đổi để phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường. Và đương nhiên, các công ty đối thủ cũng vậy. Do đó bạn cần ghi lại thời gian bạn thực hiện bảng phân tích để có thể đưa ra những chiến lược chính xác. Danh sách các đối thủ cạnh tranh Tổng hợp đối thủ hoặc bảng so sánh giữa doanh nghiệp mình và đối thủ. Những tiêu chí để so sánh Để người xem có thể dễ dàng theo dõi các nghiên cứu thì các thông tin cần được sắp xếp rõ ràng theo từng tiêu chí riêng. Mẫu bảng phân tích đối thủ cơ bản 3 mô hình phân tích đối thủ cạnh tranh phổ biến hiện nay Để việc tìm hiểu đối thủ thuận lợi và hệ thống hóa các nghiên cứu, bạn cần nắm rõ những mô hình phân tích đối thủ cạnh tranh dưới đây. Mô hình phân tích SWOT Mô hình SWOT là một mô hình cơ bản nhưng lại rất hiệu quả trong việc phân tích đối thủ cạnh tranh, giúp bạn có cái nhìn tổng quan về đối thủ và đưa ra những đánh giá chính xác. 4 yếu tố cơ bản trong SWOT chính là Strengths Điểm mạnh Những tác nhân bên trong mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Weakness Điểm yếu Những tác nhân bên trong gây bất lợi cho doanh nghiệp. Opportunities Cơ hội Tác nhân bên ngoài mang tính tích cực cho doanh nghiệp. Threats Thách thức Tác nhân bên ngoài gây khó khăn cho doanh nghiệp. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh Đây là mô hình phân tích đối thủ cạnh tranh giúp bạn xác định, phân tích 5 lực lượng cạnh tranh khác nhau có thể áp dụng cho mọi ngành hàng Đối thủ cạnh tranh hiện tại. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Nhà cung cấp. Thị trường khách hàng. Sản phẩm/dịch vụ thay thế của doanh nghiệp. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Ma trận hình ảnh cạnh tranh Competitive Profile Matrix Ma trận cạnh tranh – CPM là mô hình giúp bạn có thể xác định các đối thủ cạnh tranh chính. Đồng thời tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để có so sánh tương quan với vị thế chiến lược của công ty cạnh trạnh. Các thành phần trong mô hình này gồm Những yếu tố phân tích Trọng số các yếu tố phân tích Xếp hạng của đổi thủ ở các yếu tố trong báo cáo Điểm và tổng điểm của từng doanh nghiệp >> Xem thêm SWOT LÀ GÌ? TỔNG HỢP KIẾN THỨC TỪ A-Z VỀ PHÂN TÍCH SWOT 2022 Các bước phân tích đối thủ cạnh tranh là gì? Để có thể nghiên cứu và phân tích đối thủ cạnh tranh, bạn thực hiện theo các bước sau Bước 1 Xác định đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp. Bước 2 Nhận dạng chiến lược mà đối thủ cạnh tranh sử dụng. Bước 3 Xác định mục tiêu của đối thủ. Bước 4 Xác định điểm mạnh – yếu trong kế hoạch của đối thủ Bước 5 Tiến hành phân tích các dữ liệu mà bạn thu thập được. Bước 6 Xác định các vấn đề từ đó xây dựng chiến lược nhằm cải thiện cho doanh nghiệp của mình. Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh Ví dụ phân tích đối thủ cạnh tranh của một số thương hiệu nổi tiếng Chúng ta sẽ xem qua ví dụ về đối thủ cạnh tranh của hai thương hiệu Vinamilk và Coca-cola để cùng hiểu rõ hơn quá trình nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trong thực tế. Phân tích đối thủ cạnh tranh của Vinamilk Ví dụ về đối thủ cạnh tranh của Vinamilk Vinamilk là một trong những thương hiệu sữa được nhiều người tiêu dùng Việt Nam tin dùng. Tuy nhiên, thương hiệu này đã không ít lần gặp phải trở ngại trong việc tung ra các sản phẩm trên thị trường bởi những đối thủ đáng gờm. Do danh mục sản phẩm đa dạng nên mỗi phân khúc của thương hiệu đều có ít nhất một đối thủ cạnh tranh nhất định. Tính đến thời điểm hiện tại, đối thủ cạnh tranh của Vinamilk đáng phải kể đến là Dutch Lady, TH True Milk, Nutri Food. Nghiên cứu đối thủ Dutch Lady của Vinamilk Dutch Lady là một thương hiệu quen thuộc của Hà Lan. Dù bước chân muộn vào thị trường Việt Nam nhưng thương hiệu này đã khẳng định vị thế của mình không kém cạnh gì so với Vinamilk. Trong nhiều năm liền, Dutch Lady đã liên tục đưa ra những chiến lược đối đầu trực tiếp với Vinamilk. Về phần sản phẩm, thương hiệu này tập trung xây dựng “hệ sinh thái” với đa dạng các sản phẩm. Ngoài sản phẩm sữa tươi, Dutch Lady còn tiếp tục phát triển một số thị trường khác như Sữa Yomost, Fristi, Ovaltine, Sữa chua thanh trùng Dutch Lady, Sữa bột Dutch Lady. Với việc tung ra những dòng sản phẩm khác nhau, thương hiệu đã ngầm khẳng định Vinamilk là đối thủ mà mình đang nhắm tới. Vinamilk có mặt hàng nào, thương hiệu này sẽ ngay lập tức tung ra mặt hàng tương tự. Dutch Lady đối thủ cạnh tranh của Vinamilk Để khẳng định chất lượng của mình, Dutch Lady còn chơi lớn khi nhập giống từ bò sữa từ New Zealand với hình thức vay mượn. Sau đó thực hiện các công đoạn hướng dẫn, kiểm tra, chăm sóc để tối ưu hóa nguồn nguyên liệu cho sản phẩm và liên tục quảng bá trên các kênh truyền thông chính thống với TVC đầy ấn tượng. Mặc dù là đối thủ cạnh tranh đáng gờm nhưng Dutch Lady vẫn có điểm hạn chế của mình đó là phân phối sản phẩm thông qua các bên trung gian, chưa có nhà phân phối độc quyền. Thêm vào đó, việc là một thương hiệu ngoại nhập cũng là bất lợi lớn của thương hiệu này. Tuy nhiên, vị trí thứ hai cũng đủ khẳng định đây là một thương hiệu “chất” từ sản phẩm tới chiến lược. Vinamilk có lợi thế bởi là thương hiệu tiên phong trong ngành sữa tươi tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, việc các đối thủ luôn không ngừng thay đổi và tung ra nhiều loại sản phẩm mới cũng là điều khiến thương hiệu này gặp không ít khó khăn. Đó cũng chính là lý do Vinamilk cần phải phân tích và đánh giá đối thủ một cách toàn diện. Từ đó đưa ra các biện pháp Marketing hiệu quả nhằm đẩy mạnh thị phần và nâng cao doanh thu. Phân tích đối thủ cạnh tranh của Coca-Cola Ví dụ về đối thủ cạnh tranh của Coca-Cola Coca-Cola là một tập đoàn đã phát triển và có mặt tại hơn 200 quốc gia trên toàn thế giới và là một trong những tập đoàn có doanh thu lên đến hàng chục tỷ mỗi năm. Tham gia thị trường Việt Nam từ năm 1985 với hệ thống phân phối và kinh doanh tại hơn cửa hàng, đại lý trên toàn quốc nhưng thương hiệu này cũng không thể tránh khỏi các đối thủ cạnh tranh. Và khi nhắc tới Coca-Cola thì chúng ta không thể bỏ qua được sản phẩm Pepsi từ tập đoàn PepsiCo. Nghiên cứu đối thủ Pepsi của Coca-Cola Pepsi là một trong những công ty lớn, đối thủ cạnh tranh của Coca-Cola. Mặc dù ra mắt sau nhưng thương hiệu này vẫn lấy Coca-Cola làm mục tiêu để đánh bại. Để nói về thế mạnh của Pepsi tại thị trường Việt Nam thì ta có thể thấy đây là một thương hiệu lâu đời, nổi tiếng trên toàn thế giới, có chỗ đứng khá chắc trên thị trường. Pepsi cũng dành được những đánh giá cao từ người tiêu dùng nhờ tính tiện dụng, sự năng động. Hương vị của sản phẩm này cũng tương đối phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, để cạnh tranh trực tiếp với Coca-Cola, Pepsi đã phải chi ra rất nhiều tiền dành cho quảng cáo. Thêm vào đó, theo một vài đánh giá nhận định thì giá sản phẩm của Pepsi không có sự linh động. Những điểm yếu này hiện nay khó có thể hạn chế trên thị trường hiện tại. Do đó, thương hiệu cần phải gia tăng sức mạnh từ nhãn hiệu để đề phòng sự tấn công tới từ những đối thủ cạnh tranh khác. Pepsi đối thủ cạnh tranh của Coca-Cola Pepsi tuy ra đời sau nhưng là một đối thủ đáng gờm bởi mục tiêu xác định là đối đầu trực tiếp với Coca-cola. Do đó, để không bị lu mờ với những sản phẩm của Pepsi trên thị trường, Coca-cola đã liên tục đưa ra những chiến dịch quảng cáo đối đầu với Pepsi. Bạn có thể dễ dàng tìm kiếm các chiến dịch quảng bá giữa hai nhãn hàng này trên Internet. Không có bất cứ doanh nghiệp nào hay ngành hàng nào không có đối thủ cạnh tranh. Bằng cách xác định đối thủ của mình, hiểu cách phân tích đối thủ ra làm sao bạn có thể giải quyết những vấn đề của chính doanh nghiệp mình. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thu về lợi nhuận cao hơn, nâng cao uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. Hy vọng rằng qua bài viết trên, bePOS đã giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm đối thủ cạnh tranh là gì cùng các vấn đề liên quan và có thể áp dụng thành công trong thực tế. FAQ Lập bảng phân tích đối thủ cạnh tranh có lợi ích như thế nào? Việc lập bảng phân tích đối thủ của doanh nghiệp sẽ giúp bạn Tổng hợp các thông tin theo tiêu chí rõ ràng, hệ thống. Dễ dàng phân tích, so sánh về đối thủ và doanh nghiệp của mình. Tùy biến các nhóm theo tiêu chí để đáp ứng được mục tiêu phân tích của mình. Giúp người nhận bảng báo cáo có thể theo dõi dễ dàng và nắm bắt được thông tin nhanh hơn. Khi tìm hiểu đối thủ cần phải giả quyết những vấn đề gì? Khi phân tích đối thủ bạn cần giải đáp được ít nhất là 5 câu hỏi sau Bạn sẽ học hỏi được gì từ lợi thế cạnh tranh của đối thủ? Phương thức Marketing mà đối thủ đang thực hiện là gì? Chi phí và giá sản phẩm trên thị trường của họ ra sao? Bộ máy hoạt động gồm những gì? Phương thức nào giúp đối thủ tạo ra sự trung thành của khách hàng? II. PHÂN TÍCH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH1. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn của Kinh M. Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiềuhay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau + Sức hấp dẫn của ngành+ Những rào cản gia nhập ngành Kỹ thuật, vốn, thương hiệu đã có… Bên cạnh những đối thủ tiềm năng chuẩn bị xâm nhập ngành, Kinh Đô sẽ phảiđối mặt với những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động sản xuất kinh doanh bánh kẹo khi việc gia nhập AFTA, WTO như Kellog, các nhà sản xuất bánh Cookies từĐan Mạch, Malaysia…đây dự báo có thể là những đối thủ sẽ gây ra khơng ít khó khăn cho Kinh Đơ một khi chúng ra hấp dẫn của ngành Xem xét ngành sản xuất bánh kẹo thì có thểthấy sức hấp dẫn của ngành là khá lớn. Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng,12CTCP CTCPKinh Đô Kinh ĐôĐT ĐTTA TAA ANC NCC CKH KHSP SPTT TTĐT ĐTCT CTÁp lực cạnh tranh Áp lực gia nhậpÁp lực mặt cảÁp lực cung cấp Áp lực thay thếcộng thêm những chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo, ngày càng có nhiều nhà đầu tư tham gia lĩnh vực sản xuấtkinh doanh cản gia nhập ngành Xét trên khía cạnh rào cản ra nhập ngành thìcó thể thấy vốn, kỹ thuật, tiềm lực tài chính là một rào cản khá lớn đối với các doanh nghiệp mới tham gia ngành sản xuất bánh kẹo,nhất là đối với cácdoanh nghiệp có qui mô không lớn trong nước. Đối với Kinh Đô, tiềm lực về tài chính đã giúp cho cơng ty tạo ra sự khác biệt trong việc đa dạng hoá sản phẩm, tạo racác sản phẩm có giá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ đầu tư đúng mức. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp nước ngồi có thâm niên hoạt động nhiềunăm trong ngành sản xuất bánh kẹo khơng chỉ trong thị trường nội địa mà còn hoạt động mạnh mẽ trên thị trường khu vực hay quốc tế Kellog, Cookies từ Đan Mạch,Malaysia… thì đây khơng phải là khó khăn quá lớn đối với họ trong việc đầu tư ở Việt vậy nhìn một cách tổng thể thì áp lực cạnh tranh mà các đối thủ tiềm ẩn vẫn là khá Khách hàng CHƯƠNG IIIPHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG NGÀNHI. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩnTrong những năm gần đây, Việt Nam được đánh giá là điểm đến lý tưởng cho khách du lịch nước ngoài. Du lịch phát triển cộng với việc mức sống đượccải thiện cũng làm tăng thêm nhu cầu đi lại và nghỉ dưỡng của nhóm khách hàng trong nước. Vì vậy, ngành khách sạn đang trở thành 1 ngành có tiềm năng lớn,với rất nhiều cá nhân và tổ chức trong nước cũng như nước ngoài mong muốn và có ý định đầu Rào cản gia nhập ngành lớn. + Để xây dựng khách sạn đáp ứng tiêu chuẩn 5 sao đòi hỏi yêu cầu một lượngvốn lớn, ước tính từ hàng chục đến hàng trăm triệu đơla, bao gồm chi phí xây dựng, thiết kế, đào tạo nhân viên…+ Khả năng tiếp cận kênh phân phối tương đối khó khăn. Nguồn đặt phòng chủ yếu của các khách sạn đến từ các công ty lữ hành 47,5 năm 2009 và 45,4năm 2010. Tuy vậy, trong tương lai việc tiếp cận khách hàng sẽ dễ dàng hơn khi công nghệ thông tin phát triển cho phép khách hàng sử dụng Internet nhiềuhơn trong việc đặt phòng. - Tính kinh tế theo quy mơ Để đạt được mức lợi nhuận cao thì các cơngty gia nhập ngành phải tạo dựng hệ thống khách sạn hoặc liên kết với các khách sạn khác trong Chính sách từ phía chính phủ Hiện nay, mơi trường kinh doanh tại Việt Nam tương đối mở cửa trong việc cho phép mở các doanh nghiệp. Vì vậy, cácyếu tố từ phía chính phủ trong việc hoạt động ngành là khá thuận Cạnh tranh trong ngành- Cấu trúc ngành Như đã đề cập tới ở trên, ngành kinh doanh khách sạn là một ngành phân tán, do vậy ở đây có mức độ cạnh tranh tương đối cao19+ Số lượng các khách sạn hiện tại tính trên tồn quốc là rất nhiều Tổng số có trên dưới 2000 khách sạn đạt chuẩn “sao”, trong đó số khách sạn 5 sao là 40khách sạn, số lượng khách sạn 3 sao và 4 sao lên tới vài trăm. + Số lượng các doanh nghiệp tham gia vào ngành kinh doanh khách sạn rấtnhiều. Có hàng nghìn doanh nghiệp hiện đang kinh doanh trong lĩnh vực này tại Việt Nam. Ngoài các tập đoàn lớn trên thế giới chuyên quản lý và điều hànhkhách sạn như Hilton, Kingdom Hotels, Banyan tree, Colony Resorts và Intercontinental còn có sự tham gia lâu đời từ các cơng ty trước đây thuộc sởhữu của nhà nước khách sạn Kim Liên, khách sạn Cơng đồn, Majestic Hồ Chí Minh…, và các công ty Tốc độ tăng trưởng ngành trong các năm qua thì ngành khách sạn có mức tăng trưởng tương đối ổn định.+ Lượng khách tới VN năm 2010 đạt hơn 5 triệu tăng 34,8-góp phần cải thiện giá phòng và cơng suất sử dụng phòng.+ Cơng suất th phòng trung bình của khách sạn 4 và 5 sao trong năm 2010 tăng 5,3 và 5.+ Kế hoạch mở rộng khách sạn Nhóm khách sạn 4 sao dẫn đầu trong việc dự kiến mở rộng phát triển khách sạn trong tương lai 13, sau đó là 3 sao 5 sao 5,6. - Yêu cầu về Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ cao+ Sản phẩm dịch vụ khách sạn 5 sao dành cho tầng lớp có thu nhập cao. Theo một thống kê năm 2010, giá phòng trung bình của khách sạn 5 sao tại Việt Namlà 131,18 đôla Mỹ, trong khi thu nhập bình qn của người Việt Nam tính đến cuối năm 2010 mới chỉ đạt khoảng 1160 đô la Mỹ, chưa kể tới sự chênh lệch rấtlớn về thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn. Bên cạnh đó, Các sản phẩm và dịch vụ đã được quy chuẩn với rất nhiều điều kiện khắt khe. Điều nàytạo ra áp lực cho các khách sạn trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ. + Việc điều hành và quản lý khách sạn 5 sao yêu cầu rất khắt khe, vì vậy việcđiều hành khách sạn thường được thuê bởi các công ty chuyên cung cấp dịch vụ quản lý khách sạn lớn trên thế Áp lực trong việc giảm giá đối với loại hình khách sạn 5 sao áp lực20này lớn hơn nhiều so với các khách sạn 3 và 4 sao. Ngoài ra với sự phát triển của Internet thì việc khách hàng thay đổi khách sạn sao cho chi phí bỏ ra là hợp lýnhất. - Rào cản rút lui trong ngành này là tương đối cao, do chi phí xâydựng khách sạn là rất lớn, cùng với đội ngũ nhân viên đông đảo. Đây cũng là một yếu tố làm cho mức độ cạnh tranh trong ngành tăng Sản phẩm thay thế

đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của kinh đô